「~次第です。」được sử dụng với hình thức câu là "thể nói tiếp/thể て、~次第です。", biểu thị ý nghĩa「という理由で 、・・・しました。」.「~という次第で、・・・」sẽ có nghĩa là「~という理由で、・・・」.
① 関係者が情報を共有すべきだと考え、皆様にお知らせした次第です。
Chúng tôi thông báo cho tất cả những ai liên quan bởi vì chúng tôi tin rằng thông tin cần được chia sẻ.
② 私どもだけではどうしようもなく、こうしてお願いに参った次第でございます。
Chúng tôi không thể tự mình giải quyết được việc này, nên đây là lý do vì sao chúng tôi nhờ đến anh.
a or b
以上、(a. ご説明申し上げたような b. 説明したような)次第で、本社を移転いたすこととなりました。
a
以上、(a. ご説明申し上げたような b. 説明したような)次第で、本社を移転いたすこととなりました。
Chúng tôi đã quyết định chuyển đến trụ sở chính với các lý do đã giải thích ở trên.
「~をもって・・・とする」biểu thị ý nghĩa「~を・・・とみなす」
① 出席率、授業中の発表、レポートをもって、評価とします。
Sinh viên sẽ được đánh giá dựa trên tỉ lệ đến lớp, phát biểu trong lớp học, và các bài báo cáo.
② 拍手をもって、賛成をいただいたものといたします。
Dựa vào sự vỗ tay của các anh chị, tôi xem như là đã nhận được sự tán thành của các anh chị.
a or b
日本では、運転免許証をもって身分証明書とする場合がある。
a. 日本では、運転免許証が身分証明の代わりになる場合がある。
b. 日本では、運転免許証を取るために身分証明が必要である
a
日本では、運転免許証をもって身分証明書とする場合がある。
Ở Nhật Bản, có trường hợp người ta xem bằng lái xe như là giấy tờ tùy thân.
a. 日本では、運転免許証が身分証照明の代わりになる場合がある。
Ở Nhật Bản, có trường hợp bằng lái xe được sử dụng thay thế giấy tờ tùy thân.
b. 日本では、運転免許証を取るために身分証明が必要である。
Ở Nhật Bản, cần có giấy tờ tùy thân để lấy bằng lái xe.
N + におきましては
「~においては/におきましては」là cách nói mang sắc thái cứng của「~では」giới hạn phạm vi, đặc biệt「~におきましては」là cách nói rất cứng. Vì thế, trong các hành văn mang sắc thái cứng thì nó thường được ưa dùng hơn「~では」.
① 経済成長期の日本においては、収入が2~3年で倍になることもあった。
Ở Nhật Bản khi trong thời kì kinh tế tăng trưởng mạnh, thu nhập của một số người tăng gấp đôi chỉ trong 2, 3 năm.
② 外国語の学習においては、あきらめないで続けることが重要だ。
Khi học ngoại ngữ, việc quan trọng là không từ bỏ mà kiên trì tiếp tục.
③ 皆様におかれましてはお元気にお過ごしのことと存じます。
Tôi mong rằng các ông bà đều khỏe mạnh.
練習1
例:国連 地球温暖化 問題 議論する
→ 国連においては地球温暖化の問題が議論されている。
1)国際会議 通訳 よしめし 成功不成功 左右する →
2)乳幼児 死亡率 日本 世界 最も 低い 国 一つ →
例:国連 地球温暖化 問題 議論する
→ 国連においては地球温暖化の問題が議論されている。
1)国際会議 通訳 よしめし 成功不成功 左右する
→ 国際会議においては、通訳のよしあしが成功不成功を左右する。
2)乳幼児 死亡率 日本 世界 最も 低い 国 一つ
→ 乳幼児の死亡率においては、日本は世界で最も低い国の一つだ。
例:国連 地球温暖化 問題 議論する
→ 国連においては地球温暖化の問題が議論されている。
Đang nghị luận về vấn đề nóng lên toàn cầu ở Liên hiệp quốc.
1)国際会議 通訳 よしめし 成功不成功 左右する
→ 国際会議においては、通訳のよしあしが成功不成功を左右する。
Ở hội nghị quốc tế, chất lượng phiên dịch ảnh hưởng đến sự thành bại.
2)乳幼児 死亡率 日本 世界 最も 低い 国 一つ
→ 乳幼児の死亡率においては、日本は世界で最も低い国の一つだ。
Tỷ lệ tử vong trẻ sơ sinh, Nhật Bản là một trong những quốc gia thấp nhất thế giới.
練習2
例:この厳しい環境(a. においては b. では)いかなる生命体も存在しえないだろう。
1)この公園(a. においては b. では)たばこを吸ってはいけないんだよ。
2)当レストラン(a. においては b. では)上着の着用をお願いしております。
例:この厳しい環境(a. においては b. では)いかなる生命体も存在しえないだろう。
1)この公園(a. においては b. では)たばこを吸ってはいけないんだよ。
2)当レストラン(a. においては b. では)上着の着用をお願いしております。
例:この厳しい環境(a. においては b. では)いかなる生命体も存在しえないだろう。
Ở môi trường khắc nghiệt thì có lẽ không sinh vật nào có thể sống nổi.
1)この公園(a. においては b. では)たばこを吸ってはいけないんだよ。
Ở công viên này cấm hút thuốc đó.
2)当レストラン(a. においては b. では)上着の着用をお願いしております。
Vui lòng mặc áo khoác ở nhà hàng này.
練習3
例:ASEAN諸国においては、___。
→ ASEAN諸国においては、インドネシアの人口が最も多い。
1)大学生活においては、___。
2)現代社会においては、___。
例:ASEAN諸国においては、___。
→ ASEAN諸国においては、インドネシアの人口が最も多い。
1)大学生活においては、自分から積極的に学ぶことが大切である。
2)現代社会においては、インターネットが人と人をつなぐ大事な道具となっている。
例:ASEAN諸国においては、___。
→ ASEAN諸国においては、インドネシアの人口が最も多い。
Ở các nước ASEAN, dân số Indonesia nhiều nhất.
1)大学生活においては、自分から積極的に学ぶことが大切である。
Ở cuộc sống đại học, điều cần thiết là tự mình tích cực học hỏi.
2)現代社会においては、インターネットが人と人をつなぐ大事な道具となっている。
Ở xã hội hiện đại, Internet là công cụ quan trọng kết nối giữa người và người.
V thể ます + うる/える
「~うる/える」biểu thị ý nghĩa「~ことができる」. Nó được viết ra chữ Hán là「得る」và đọc cả hai cách, nhưng「うる」thì hay được dùng hơn. Thể phủ định thì sẽ được dùng thành「えない」.
① 就職に関する問題は彼一人でも解決しうることだ。
Những vấn đề về công ăn việc làm thì một mình cậu ấy cũng có thể tự giải quyết được.
② 今のうちにエネルギー政策を変更しないと、将来重大な問題が起こりうる。
Nếu chính sách năng lượng không được thay đổi sớm thì có khả năng các vấn đề nghiêm trọng sẽ xảy ra trong tương lai.
③ 彼女が他人の悪口を言うなんてことはありえない。
Chẳng thể nào có chuyện cô ấy đi nói xấu người khác.
Cách nói này rất giống với「~ことができる」, thế nhưng trong khi「~ことができる」chỉ được dùng với tư cách là động từ ý chí thì「~うる/える」còn có thể dùng với tư cách động từ phi ý chí.
④ この問題は容易に解決することができる/解決しうる。
Vấn đề này có thể giải quyết đơn giản.
⑤ 日本ではいつでも地震が起こりうる。
Ở Nhật Bản lúc nào cũng có thể xảy ra động đất.
Ngoài ra, trong câu có chủ ngữ là người thì thường không thể dùng「~うる/える」
⑥ 田中さんは100メートルを10秒台で走ることができる。
Anh Tanaka có thể chạy 100 mét trong vòng 10 giây.
練習1
例:私 考える すべて 方法 やる みる
→ 私は考えうるすべての方法をやってみた。
1)これ 私たち 体験する 最も 貴重な 経験 →
2)これ 今 入手する 最も 確実な 情報 →
3)連絡 とる すべて 人 イベント 寄付 呼びかける →
例:私 考える すべて 方法 やる みる
→ 私は考えうるすべての方法をやってみた。
1)これ 私たち 体験する 最も 貴重な 経験
→ これは私たちが体験しうる最も貴重な経験だ。
2)これ 今 入手する 最も 確実な 情報
→ これは今入手しうる最も確実な情報だ。
3)連絡 とる すべて 人 イベント 寄付 呼びかける
→ 連絡を取りうるすべての人にイベントでの寄付を呼びかけた。
例:私 考える すべて 方法 やる みる
→ 私は考えうるすべての方法をやってみた。
Tôi đã làm tấc cả cách làm mà tôi có thể suy nghĩ.
1)これ 私たち 体験する 最も 貴重な 経験
→ これは私たちが体験しうる最も貴重な経験だ。
Đây là kinh nghiệm quý giá nhất mà chúng tá có thể có.
2)これ 今 入手する 最も 確実な 情報
→ これは今入手しうる最も確実な情報だ。
Đây là thông tin xác thực nhất có thể có được ở thời điểm hiện tại.
3)連絡 とる すべて 人 イベント 寄付 呼びかける
→ 連絡を取りうるすべての人にイベントでの寄付を呼びかけた。
Đã kêu gọi quyên góp tấc cả mọi người có thể liên lạc được ở sự kiện.
練習2
例:この世にはまだ人間が知りえない病気が存在する。
1)___ことはありえないように思われる。
2)どんなに科学が発達しても___えない。
例:この世にはまだ人間が知りえない病気が存在する。
1)あの二人に限って離婚することはありえないように思われる。
2)どんなに科学が発達しても宇宙のすべては解明しえない。
例:この世にはまだ人間が知りえない病気が存在する。
Ở thế gian này vẫn còn tồn tại những căn bệnh mà con người chưa biết đến.
1)あの二人に限って離婚することはありえないように思われる。
Hai người đó ly hôn thì tôi nghĩ điều đó sẽ không thể nào xảy ra.
2)どんなに科学が発達しても宇宙のすべては解明しえない。
Cho dù khoa học có phát triển đến đâu thì vẫn không thể giải thích được mọi điều ở vũ trụ.
V い A | thể thông thường | + のであろう/のだろう |
な A N | thể thông thường ー |
「・・・のであろう(のだろう)」diễn đạt sự liên tưởng của người nói trên cơ sở xét đến lí do đề cập ở câu văn trước hoăc tình huống được miểu tả ở câu văn trước.
① 洋子さんは先に帰った。保育所に子供を迎えに行ったのだろう。
Chị Yoko đã về trước mọi người. Có lẽ chị ấy đi đón con ở nhà trẻ.
② ガリレオは「それでも地球は回る」と言った。地動説への強い信念があったのであろう。
Galileo đã nói rằng "Dù sao trái đất vẫn quay". Có lẽ ông ấy đã có niềm tin mạnh mẽ vào thuyết Copecnicus (cho rằng các hành tinh quay xung quanh mặt trời).
③ 田中さんがにこにこしている。待ち望んでいたお子さんが生まれたのだろう。
Anh Tanaka đang cười tủm tỉm. Có lẽ đứa con mà anh ấy chờ đón đã chào đời.
④ 山田さんの部屋の電気が消えている。彼は出かけているのだろう。
Điện trong phòng của anh Yamada tắt. Có lẽ anh ấy đang đi ra ngoài.
Ví dụ ④ biểu đạt sự liên tưởng đến việc「彼は出かけている」trên cơ sở nhận định「山田さんの部屋の電気が消えている」. Nếu trong nhận thức của người nghe nhận định này là chắc chắn thì「のだ」sẽ được sử dụng.
・田中さんの部屋の電気が消えている。彼は出かけているのだ。
Tóm lại, trong trường hợp này「のだろう」biểu thị ý nghĩa「の(だ)+だろう」. Cặp biểu hiện「のかもしれない・のにちがいない」cũng có quan hệ ngữ nghĩa tương tự.
練習1
例:めったに 泣かない 彼女 泣く/よほど うれしい
→ めったに泣かない彼女が泣いた。よほどうれしかったのだろう。
1)彼 一生懸命 練習した から 優勝できた →
2)たくさん 人 集まっている/おそらく 事故 あった →
例:めったに 泣かない 彼女 泣く/よほど うれしい
→ めったに泣かない彼女が泣いた。よほどうれしかったのだろう。
1)彼 一生懸命 練習した から 優勝できた
→ 彼は一生懸命練習したから優勝できたのだろう。
2)たくさん 人 集まっている/おそらく 事故 あった
→ たくさんの人が集まっている。おそらく事故があったのだろう。
例:めったに 泣かない 彼女 泣く/よほど うれしい
→ めったに泣かない彼女が泣いた。よほどうれしかったのだろう。
Cô ấy hiếm khi khóc mà đã khóc. Có lẽ đã rất là hạnh phúc.
1)彼 一生懸命 練習した から 優勝できた
→ 彼は一生懸命練習したから優勝できたのだろう。
Có lẽ vì anh ấy đã miệt mài luyệt tập nên đã có thể vô địch.
2)たくさん 人 集まっている/おそらく 事故 あった
→ たくさんの人が集まっている。おそらく事故があったのだろう。
Rất nhiều người đang tụ tập. Có lẽ đã xảy ra tai nạn.
練習2
例:最近よく昔のことを思い出す。年を取ったということなのだろう。
1)佐藤さんは朝から機嫌が悪い。___のだろう。
2)彼は___。ストレスがたまっていたのだろう。
例:最近よく昔のことを思い出す。年を取ったということなのだろう。
1)佐藤さんは朝から機嫌が悪い。何かあったのだろう。
2)彼は理由もないのに、庭の木を何本も倒してしまった。ストレスがたまっていたのだろう。
例:最近よく昔のことを思い出す。年を取ったということなのだろう。
Gần đây tôi thường nhớ về chuyện xưa cũ. Phải chăng tôi đã già đi.
1)佐藤さんは朝から機嫌が悪い。何かあったのだろう。
Cậu Sato khó ở từ sáng. Phải chăng đã có điều gì đó.
2)彼は理由もないのに、庭の木を何本も倒してしまった。ストレスがたまっていたのだろう。
Cậu ấy đã đốn ngã nhiều cây ở sân vườn mặc dù chả có lý do gì cả. Phải chăng cậu ấy bị stress.
V い A | thể thông thường | + と思われる |
な A N | thể thông thường ーだ |
「~と思われる」là cách nói dùng trong văn viết để biểu đạt ý kiến của người viết. Trong văn viết, đặc biệt là trong luận văn thì thông thường「~と思われる」sẽ được dùng chứ không phải「~と思う」. Một cách nói khác có cách dùng tương tự là「~と考えられる」.
① 世界の経済の混乱はこの先5,6年は続くと思われる。
Tôi cho rằng sự hỗn loạn của nền kinh tế thế giới sẽ tiếp tục trong 5, 6 năm đến.
② 彼の指摘は本社の経営上の問題の本質をついていると思われる。
Tôi cho rằng những góp ý của anh ấy chỉ trúng bản chất những vấn đề tài chính của công ty này.
③ エコロジーは世界中で必要な思想だと思われる。
Tôi cho rằng sinh thái học là tư tưởng cần thiết trên toàn thế giới.
練習1
( )の言葉を使って例のように書き直してください。
例:日本の景気はまもなくよくなると思います。(回復)
→ 日本の景気はまもなく回復すると思います。
1)そういう習慣は前からあったと思います。(そうした、以前、存在) →
2)彼の言ったことをそのまま信じるのは危ないと思います。(発言、信用、危険) →
( )の言葉を使って例のように書き直してください。
例:日本の景気はまもなくよくなると思います。(回復)
→ 日本の景気はまもなく回復すると思います。
1)そういう習慣は前からあったと思います。(そうした、以前、存在)
→ そうした習慣は以前から存在したと思われます。
2)彼の言ったことをそのまま信じるのは危ないと思います。(発言、信用、危険)
→ 彼の発言をそのまま信用するのは危険だと思われます。
( )の言葉を使って例のように書き直してください。
Hãy sử dụng từ trong ngoặc rồi viết lại theo như ví dụ.
例:日本の景気はまもなくよくなると思います。(回復)
→ 日本の景気はまもなく回復すると思います。
Tôi nghĩ kinh tế Nhật Bản sắp sửa hồi phục.
1)そういう習慣は前からあったと思います。(そうした、以前、存在)
→ そうした習慣は以前から存在したと思われます。
Phong tục đó thì tôi nghĩ đã có từ trước.
2)彼の言ったことをそのまま信じるのは危ないと思います。(発言、信用、危険)
→ 彼の発言をそのまま信用するのは危険だと思われます。
Tôi nghĩ sẽ thật nguy hiểm nếu tin y nguyên lời anh ấy nói.
練習2
「と思われる」を使って、現在の社会に対するあなたの考えを述べてください。
例:日本の少子化がこのまま進めば、外国人の労働力に依存する割合が増えることは間違いないと思われる。外国からの労働者を受け入れる場合、労働条件などの制度を整備し、実施することが重要だ。
「と思われる」を使って、現在の社会に対するあなたの考えを述べてください。
例:日本の少子化がこのまま進めば、外国人の労働力に依存する割合が増えることは間違いないと思われる。外国からの労働者を受け入れる場合、労働条件などの制度を整備し、実施することが重要だ。
(省略)
「と思われる」を使って、現在の社会に対するあなたの考えを述べてください。
Hãy nêu suy nghĩ của bạn đối với xã hội hiện nay, sử dụng cấu trúc 「と思われる」.
例:日本の少子化がこのまま進めば、外国人の労働力に依存する割合が増えることは間違いないと思われる。外国からの労働者を受け入れる場合、労働条件などの制度を整備し、実施することが重要だ。
(省略)
Nếu như tỷ lệ sinh của Nhật Bản cứ giảm, thì tôi nghĩ chắc chắn tỷ lệ phụ thuộc vào lao động người nước ngoài sẽ tăng lên. Trường hợp tiếp nhận lao động người nước ngoài, thì điều quan trọng là chuẩn bị, thực thi các quy chế như là các điều khoản lao động.
Cấu trúc「~ない。~たとしても、・・・。」ngụ ý rằng giống như cách nói「~ないから・・・。」là "vì「~ない」nên đương nhiên dẫn đến「・・・」".「~たとしても」với nét nghĩa là「たとえ~たとしても・・・」biểu đạt rằng ngay cả trường hợp thừa nhận「~」một mức độ nào đó thì kết quả cũng trở nên「・・・ない」mà sẽ dẫn đến「・・・」.
① 村には電気はなかった。ろうそくはたとえあったとしても、高価でとても買えなかった。[だから、夜は勉強できなかった]
Ở làng không có điện, và ngay cả nếu có nến thì tôi cugnx không thể mua được vì đắt. (Vì thế, tôi không thể học vào ban đêm.)
② そのホテルにはぜひ一度夫婦で泊まってみたいのですが、希望の土曜日になかなか予約が取れません。土曜日に予約が取れたとしてもシングルの部屋しか空いていないのです。[だから泊まれません]
Tôi và vợ thực sự muốn một lần ở tại khách sạn đó, nhưng không dễ để chúng tôi đặt được phòng vào ngày thứ bảy mà mình mong muốn. Ngay cả nếu đặt được vào thứ bảy thì cũng chỉ còn phòng đơn. (Vì thế, chúng tôi không thể ở đó.)
③ パワーポイントで作成したファイルを受け取ったのですが、開くことができなかったり、書いたとしても内容が読み取れません。[だから、困っています]
Tôi đã nhận được file tài liệu soạn bằng Power Point nhưng không mở được, hoặc giả dụ có mở được đi nữa thì cũng không xem được nội dung. (Vì thế, tôi đang gặp khó khăn.)
a or b
たとえ世界が一つの国になったとしても、日本語はなくなってほしくない。
a. 話している人は世界が一つの国になることはありえないと思っている。
b. 話している人は世界が一つ国になることがありえると思っている。
a
たとえ世界が一つの国になったとしても、日本語はなくなってほしくない。
Ngay cả khi thế giới trở thành một quốc gia, thì tôi cũng không muốn tiếng Nhật biến mất.
a. 話している人は世界が一つの国になることはありえないと思っている。
Người nói chuyện đang nghĩ rằng việc thế giới trở thành một quốc gia là điều không thể.
b. 話している人は世界が一つ国になることがありえると思っている。
Người nói chuyện đang nghĩ rằng việc thế giới trở thành một quốc gia là điều có thể.
「~(よ)うにも・・・ない」biểu đạt ý nghĩa「~したいのだが、・・・することができない」.
① 上司や同僚がまだ仕事をしているので、帰ろうにも帰れない。
Vì cấp trên và đồng nghiệp vẫn đang làm việc nên tôi dù muốn cũng không thể đứng dậy ra về.
② パスワードがわからないので、データを見ようにも見えられない。
Vì tôi không biết mật khẩu nên dù muốn cũng không thể xem được dữ liệu.
a or b
寒さで地面が凍って、車を動かそうにも動かせない。
a. 寒さで地面が凍ったため、車を動かしたくないので、動かさない。
b. 寒さで地面が凍ったため、車を動かしたいのだが、動かせない。
b
寒さで地面が凍って、車を動かそうにも動かせない。
Trời lạnh nên mặt đất đông cứng, dù muốn di chuyển xe hơi cũng không thể di chuyển được.
a. 寒さで地面が凍ったため、車を動かしたくないので、動かさない。
Trời lạnh nên mặt đất đông cứng, do vậy tôi không di chuyển xe hơi bởi vì tôi không muốn di chuyển.
b. 寒さで地面が凍ったため、車を動かしたいのだが、動かせない。
Trời lạnh nên mặt đất đông cứng, dù có muốn di chuyển xe hỏi cũng không thể di chuyển được.
「~わりに・・・」biểu thị ý nghĩa rằng「・・・」không đến mức như được dự đoán từ「~」.
① 映画「王様のスピーチ」はタイトルのわりには面白かった。
Bộ phim "Bài diễn văn của nhà vua" thú vị hơn tiêu đề của nó.
② この王様は幼いころ、いじめられたわりにはまっすぐな性格をしている。
Vị vua này có một tính cách thẳng thắn dù hồi nhỏ bị bắt nạt.
a or b
母は(a. 若い b. 年を取っている)わりにおしゃれです。
b
母は(a. 若い b. 年を取っている)わりにおしゃれです。
Mẹ tôi ăn mặc sành điệu mặc dù đã có tuổi.
V thể nguyên dạng A くある N・な A である | + べきだ |
「~べきだ」Biểu thị ý nghĩa rằng "đương nhiên là mong muốn điều「~」". Đây là cách nó biểu thị chủ trương của người nói mạnh hơn「~したほうがいい」
① 豊かな国は貧しい国を援助すべきだ。
Nước giàu nên giúp nước nghèo.
② 子どもの前で夫婦喧嘩をすべきではない。
Bố mẹ không nên cãi nhau trước mặt con cái.
③ もう少し早く家を出るべきだった。電車に乗り遅れてしまった。
Lẽ ra chúng ta nên rời nhà sớm hơn một chút. Chúng ta đã lỡ lầu tòa điện rồi.
HÌnh thức phủ định của cách nói này là 「すべきではない」chứ không có hình thức 「~ないべきだ。」
④ 友人の秘密を他人に{O話すべきではない・話さないべきだ」
Không nên đem bí mật của bạn bè đi nói với người khác.
Cách nói này giống với 「~なければならない」nhưng giữa hai cách nói phân biệt với nhau ở những điểm sau:
a. Khi biểu đạt những điều được quy định trong luật thì chỉ có t hể dùng 「なければならない」.
⑤ 義務教育の年齢の子どもを持つ親は、こどもを学校に{O通わせなければならない。}X通わせるべきだ}。
Bố mẹ có con trong độ tuổi giáo dục bắt buộc phải co con tới trường.
b. Khi bày tỏ sự khuyến khích, lời khuyên đối với người nghe thì cách nói「べきだ」phù hợp hơn.
⑥ 大学生のうちに、M.ヴェーバーの『職業としての学問』を{O読むべきだ・?読まなければならない}。
Khi đang còn là sinh viên, bạn nên đọc cuốn sách "Science as a Vocation" của Max Weber (Ở ví dụ này, nếu dùng 「なければならいに」thì câu sẽ có ý nghĩa là "khi còn là sinh viên thì vì việc đọc sách là nghĩa vụ", nó khác với nét nghĩa khuyến kích mà 「べきだ」biểu đạt).
Khi còn là sinh viên,
練習1
例:政府 景気 刺激する 税金 下げる
→ 政府は景気を刺激するために、税金を下げるべきだ。
1)災害 備える 非常用袋 水や食料 入れておく →
2)困ったとき お年寄り アドバイス 聞く →
3)不確か 情報 に基づいて 他人 評価 →
例:政府 景気 刺激する 税金 下げる
→ 政府は景気を刺激するために、税金を下げるべきだ。
1)災害 備える 非常用袋 水や食料 入れておく
→ 災害に備えて、非常用袋に水や食料を入れておくべきだ。
2)困ったとき お年寄り アドバイス 聞く
→ 困ったときにはお年寄りのアドバイスを聞くべきだ。
3)不確か 情報 に基づいて 他人 評価
→ 不確かな情報に基づいて他人を評価する/すべきではない。
例:政府 景気 刺激する 税金 下げる
→ 政府は景気を刺激するために、税金を下げるべきだ。
Chính phủ nên giảm thuế để kích thích nền kinh tế.
1)災害 備える 非常用袋 水や食料 入れておく
→ 災害に備えて、非常用袋に水や食料を入れておくべきだ。
Nên để sẵn thức ăn và nước trong túi khẩn cấp đề phòng trường hợp xảy ra thảm họa.
2)困ったとき お年寄り アドバイス 聞く
→ 困ったときにはお年寄りのアドバイスを聞くべきだ。
Khi gặp khốn khóa thì nên nghe lời khuyên của người lớn tuổi.
3)不確か 情報 に基づいて 他人 評価
→ 不確かな情報に基づいて他人を評価する/すべきではない。
Không nên căn cứ vào thông tin chưa xác thực để bình phẩm người khác.
練習2
例:大学時代は社会に出るための準備期間でもある。
だから、いろいろなことに挑戦すべきだと思う。
1)医者は患者の命を預かっているのだから、___べきではないだろうか。
2)全国のどこの児童公園も同じようなブランコと滑り台がある。もっと___べきだ。
3)子どもを甘やかす親が多い。もっと___べきだ。
例:大学時代は社会に出るための準備期間でもある。
だから、いろいろなことに挑戦すべきだと思う。
1)医者は患者の命を預かっているのだから、常に新しい治療法について情報を得るべきではないだろうか。
2)全国のどこの児童公園も同じようなブランコと滑り台がある。もっと工夫をする/すべきだ。
3)子どもを甘やかす親が多い。もっと厳しくする/すべきだ。
例:大学時代は社会に出るための準備期間でもある。
Những năm đại học là thời kỳ chuẩn bị bước vào xã hội.
だから、いろいろなことに挑戦すべきだと思う。
Vì thế, tôi nghĩ bạn nên thử thách nhiều thứ.
1)医者は患者の命を預かっているのだから、常に新しい治療法について情報を得るべきではないだろうか。
Các bác sĩ nắm trong tay sinh mệnh của người bệnh, thế nên chẳng phải họ nên thường xuyên thu thập thông tin về phương pháp điều trị mới sao.
2)全国のどこの児童公園も同じようなブランコと滑り台がある。もっと工夫をする/すべきだ。
Công viên nhi đồng toàn quốc nơi nào cũng có xích đu và cầu trượt như nhau. Nên có nhiều kỳ công hơn nữ.
3)子どもを甘やかす親が多い。もっと厳しくする/すべきだ。
Có nhiều bậc cha mẹ nương chiều trẻ con. Nên nghiêm khắc hơn nữa.
練習3
今の社会の強く訴えたいことを言ってください。
例:日本は欧米に比べて、子どもの予防接種の制度が遅れています。必要な予防接種を少しでも早くどの子どもでも無料で受けられるようにすべきだと思います。
今の社会の強く訴えたいことを言ってください。
例:日本は欧米に比べて、子どもの予防接種の制度が遅れています。必要な予防接種を少しでも早くどの子どもでも無料で受けられるようにすべきだと思います。
(省略)
今の社会の強く訴えたいことを言ってください。
Hãy nói điệu mà muốn nhiệt liệt kêu gọi ở xã hội hiện nay.
例:日本は欧米に比べて、子どもの予防接種の制度が遅れています。必要な予防接種を少しでも早くどの子どもでも無料で受けられるようにすべきだと思います。
(省略)
Nhật Bản có hệ thống tiêm chủng cho trẻ tụt hậu so mới Âu Mỹ. Tôi nghĩ rằng trẻ em cũng nên tiêm chủng vắc xin cần thiết càng sớm càng tốt.
Thể thông thường な A và N ー | + というより |
「というより、・・・」là cách nói diễn đạt nét nghĩa "Đính chính lại điều đó đã nói ở「~」đưa ra diễn đạt thích hợp hơn đó là「・・・」"
① 治す医療、というより、人間がもともと持っている回復する力に働きかける医療が求められている。
Con người cần một loại y học tác động đến năng lực tự phục hồi mà họ vốn có hơn là một loại y học chữa trị.
② ゴッホにとって絵は、描きたいというより、描かなければならないものだった。
Đối với Van Gogh, tranh là thứ ông ấy phải vẽ chứ không phải là thứ ông ấy muốn vẽ.
③ 歴史を学ぶことは、過去を知るというより、よりよい未来を築くためのです。
Việc học lịch sử là để kiến tạo một tương lai tốt hơn chứ không hẵn chỉ để biết về quá khứ.
練習1
例:バイオリン 彼にとっては 趣味 生きがい なる
→ バイオリンは彼にとっては、趣味というより生きがいになっている。
1)お年寄り 病気 ならないように 元気 暮らせるように 体調 気をつけるべき →
2)アンデルセン童話 子どものため 大人のため 書かれる →
例:バイオリン 彼にとっては 趣味 生きがい なる
→ バイオリンは彼にとっては、趣味というより生きがいになっている。
1)お年寄り 病気 ならないように 元気 暮らせるように 体調 気をつけるべき
→ お年寄りは病気にならないように、というより、元気に暮らせるように体調に気をつけるべきです。
2)アンデルセン童話 子どものため 大人のため 書かれる
→ アンデルセン童話は、子どものためというより、大人のために書かれたものだと思う。
例:バイオリン 彼にとっては 趣味 生きがい なる
→ バイオリンは彼にとっては、趣味というより生きがいになっている。
Đối với anh ấy, violin không chỉ là sở thích mà đó còn là mục đích sống.
1)お年寄り 病気 ならないように 元気 暮らせるように 体調 気をつけるべき
→ お年寄りは病気にならないように、というより、元気に暮らせるように体調に気をつけるべきです。
Người lớn tuổi thì nên quan tâm sức khỏe để sống khỏe mạnh, hơn là tránh bệnh tật.
2)アンデルセン童話 子どものため 大人のため 書かれる
→ アンデルセン童話は、子どものためというより、大人のために書かれたものだと思う。
Tôi nghĩ truyện cổ tích của Andersen được viết cho người lớn hơn là viết cho trẻ em.