「~に及び」biểu đạt ý nghĩa "sự việc được diễn đạt bởi chủ ngữ của câu đó lan đến tận「~」".
① 害虫による松の被害は県内全域に及びんであり、元の状態に回復するにはかなりの時間がかかるだろう。
Những thiệt hại đối với cây thông do sâu hại gây ra đã lan ra toàn bộ các khu vực trong tỉnh, và có lẽ phải mất khá nhiều thời gian để phục hồi lại như trạng thái cũ.
② 2004年の大津波の被害はインドネシアからインドの海岸にまで及びんだ。
Thiệt hại do trận sóng thần lớn vào năm 2004 đã lan rộng từ Indonesia đến vùng bờ biển ấn độ.
③ 議論は国内問題にとどまらず国際問題にまで及び、今回の会議は非常に実りのあるものとなった。
Các tranh luận đã không dừng lại ở các vấn đề trong nước mà mở rộng sang đến các vấn đề quốc tế, góp phần làm cho hội nghị lần này đạt được nhiều thành quả.
a or b
昨日の国際会議は8時間に及んだ。
a. 国際会議を8時間ぐらいするのは普通である。
b. 国際会議が8時間になることは珍しい。
b
昨日の国際会議は8時間に及んだ。
Hội nghị quốc tế ngày hôm qua kéo dài suốt 8 giờ đồng hồ.
a. 国際会議を8時間ぐらいするのは普通である。
Hội nghị quốc tế tầm 8 giờ đồng hồ là điều thông thường.
b. 国際会議が8時間になることは珍しい。
Hhội nghị quốc tế đến 8 tiếng đồng hồ là điều hiếm thấy.
Cách nói này biểu đạt ý nghĩa rằng「『・・・』が起きる可能性がある」.
① あの学生は基礎的な学力があるし、努力家だから、これから大きく伸びる可能性がある。
Sinh viên đó vừa có học lực cơ bản vừa là một người rất nỗ lực nên có khả năng sau này còn tiến xa.
② 携帯電話は非常時の連絡に便利だが、場所によってはかからなくなる可能性もある。
Điện thoại di động rất tiện lợi trong tình huống liên lạc khẩn cấp nhưng cũng có khả năng là không gọi được ở một số địa điểm nhất định.
a or b
将来はほとんどの大学で1年が9月に初まり6月に終わるようになる可能性がある。
a. 将来は大学の入学式が9月に行われているかもしれない。
b. 将来は大学の入学式が9月に行われることはあり得ない。
a
将来はほとんどの大学で1年が9月に初まり6月に終わるようになる可能性がある。
Tương lai có khả năng hầu hết các trường đại học sẽ bắt đầu từ tháng 9 và kết thúc vào tháng 6 trong một năm.
a. 将来は大学の入学式が9月に行われているかもしれない。
Tương lai có lẽ lễ nhập học đại học sẽ được tổ chức vào tháng 9.
b. 将来は大学の入学式が9月に行われることはあり得ない。
Tương lai lễ nhập học được tổ chức vào tháng 9 là điều không thể xảy ra.
この + N
Khi chỉ từ ngữ hoặc câu văn đã xuất hiện ở phía trước thì sẽ dùng「この」chứ không dùng「その」. Danh từ đứng sau「この」là các danh từ vốn có chứa nội dung và có thể được dùng với cách nói「~という danh từ (N)」như là「言葉、表現、言い方、ニュース、知らせ」.
① 「生きるべきか死ぬべきかそれが問題だ」。この言葉はシェークスピアの『ハムレット」に出てくるものだ」
"Tồn tại hay không tồn tại, đó là vấn đề". Câu nói này xuất hiện trong các tác phẩm "Hamlet" của Shakespeare.
② 「本店は来月いっぱいで閉店します」。この発表を聞いた時、大変驚いた。
"Văn phòng chính sẽ đóng cửa vào cuối tháng sau". Khi nghe lời thông báo này tôi đã rất ngạc nhiên.
③ 「ワールドカップ2010でスペインが優勝した」。このニュースを私は病院で聞いた。
"Tây Ban Nha đã vô địch World Cup 2010". Tôi đã nghe tin này khi đang ở bệnh viện.
練習1
例:「天は人の上に人をつくらず、人の下に人をつくらず」。(a. この b. その)
言葉は慶應義塾大学をつくった福沢諭吉のものである。
1)「愛してる。結婚しよう」。彼の(a. この b. その)言葉を聞いたのは1か月前だ。
2)「転ばぬ先の杖」。(a. この b. その)ことわざの意味は「前もって準備していれば、失敗することはない」ということである。
例:「天は人の上に人をつくらず、人の下に人をつくらず」。(a. この b. その)
言葉は慶應義塾大学をつくった福沢諭吉のものである。
1)「愛してる。結婚しよう」。彼の(a. この b. その)言葉を聞いたのは1か月前だ。
2)「転ばぬ先の杖」。(a. この b. その)ことわざの意味は「前もって準備していれば、失敗することはない」ということである。
例:「天は人の上に人をつくらず、人の下に人をつくらず」。(a. この b. その)
言葉は慶應義塾大学をつくった福沢諭吉のものである。
Ông trời không tạo ra con người ở trên con người, không tạo ra con người ở dưới con người.
Câu nói này là của Yukichi Fukuzawa, người sáng lập ra đại học Keiou.
1)「愛してる。結婚しよう」。彼の(a. この b. その)言葉を聞いたのは1か月前だ。
"Anh yêu em. Chúng mình kết hôn nhé." Câu nói đó của anh ấy tôi đã nghe cách đây một tháng trước.
2)「転ばぬ先の杖」。(a. この b. その)ことわざの意味は「前もって準備していれば、失敗することはない」ということである。
"Có gậy chống thì sẽ không bị ngã". Ý nghĩa của câu tục ngữ này là "Nếu chuẩn bị trước thì sẽ không gặp thất bại".
練習2
あなたが好きな言葉を挙げて、どういう意味が教えてください。
例:「朝令暮改」。この言葉は漢字が示す通り「朝決めたことを夕方には改める(すぐ変更する)」という意味です。普通、悪い意味に使われますが、私はその軽さが好きです。いったん決めたことを簡単に変更するのは恥ずかしいと思って、改めたほうがいいと分かっていても変えられず、どうにもならなくなって困ってしまうことがよくあるからです。
あなたが好きな言葉を挙げて、どういう意味が教えてください。
例:「朝令暮改」。この言葉は漢字が示す通り「朝決めたことを夕方には改める(すぐ変更する)」という意味です。普通、悪い意味に使われますが、私はその軽さが好きです。いったん決めたことを簡単に変更するのは恥ずかしいと思って、改めたほうがいいと分かっていても変えられず、どうにもならなくなって困ってしまうことがよくあるからです。
(省略)
あなたが好きな言葉を挙げて、どういう意味が教えてください。
Hãy nêu ra câu từ mà bạn thích, rồi giải thích nó mang ý nghĩa như thế nào.
例:「朝令暮改」。この言葉は漢字が示す通り「朝決めたことを夕方には改める(すぐ変更する)」という意味です。普通、悪い意味に使われますが、私はその軽さが好きです。いったん決めたことを簡単に変更するのは恥ずかしいと思って、改めたほうがいいと分かっていても変えられず、どうにもならなくなって困ってしまうことがよくあるからです。
(省略)
"Sáng nắng chiều mưa". Câu nói này có nghĩa theo như Hán tự biểu thị, "việc đã quyết vào buổi sáng thì buổi chiều thay đổi". Thông thường, nó sử dụng cho ý nghĩa không tốt, nhưng mà tôi thích sự nhẹ nhàng của nó. Chúng ta thường cảm thấy xấu hổ khi thay đổi dễ dàng điều gì đó mà chúng ta đã quyết định, mặc dù biết mình nên thay đổi nó nhưng chúng ta không làm như vậy, và rồi gặp rắc rối không biết làm thế nào cho phải.
V thể nguyên dạng / V thể た + 上で
(1) Trường hợp với cấu trúc là 「thể nguyên dạng + 上で」 thì nó được dùng để diễn đạt điều cần thiết hoặc điều quan trọng khi thực hiện một hành vi nào đó.
① お見舞いの品を選ぶうえで、気を付けなければならないことはどんなことですか。
Tôi phải chú ý điều gì khi chọn quà đi thăm ốm?
② 今回の災害は今後の防災を考える上で、非常に重要なものとなるに違いない。
Thảm họa lần này chắc chắn là yếu tố rất quan trọng để xem xét khi chúng ta tính toán các giải pháp phòng chống các thảm họa trong tương lai.
③ 新しい会社を作るうえで、この会社で得た経験が役に立つと思います。
Tôi nghĩ rằng những kinh nghiệm đã có được ở công ty này sẽ rất có ích cho tôi khi thành lập công ty mới.
④ 値段を決める上で、最も重要なのは製品のコストだ。
Yếu tố quan trọng nhất khi quyết định mức giá của một sản phẩm là chi phí bỏ ra cho nó.
⑤ 人間が成長する上で、愛情は欠かせないものだ。
Tình yêu thương là cái không thể thiếu cho sự trưởng thành của con người.
⑥ 論文を読むうえで大切なことは、筆者の意見をそのまま受け入れるのではなく、常に批判的に読むことである。
Điều quan trọng khi đọc luận văn là luôn đọc với tinh thần phản biện chứ không phải tiếp nhận y nguyên ý người viết.
(2) Trường hợp với cấu trúc là「V thể た+上で」thì nó được dùng để diễn đạt hành động sẽ thực hiện tiếp theo sau khi đã thực hiện một hành vi nào đó.
⑦ 次回の授業には、この論文を読んだうえで参加してください。
Anh/chị hãy tham gia giờ học lần tới sau khi đã đọc luận văn này.
練習1
例:優れた 論文 書く 重要 こと 以下 述べる
→ 優れた論文を書く上で、重要なことを以下に述べる。
1)日本語 習得する 漢字 知識 欠かせない →
2)当時 日本人の生活 知る この本 貴重 思う →
例:優れた 論文 書く 重要 こと 以下 述べる
→ 優れた論文を書く上で、重要なことを以下に述べる。
1)日本語 習得する 漢字 知識 欠かせない
→ 日本語を習得する上で、漢字の知識は欠かせない。
2)当時 日本人の生活 知る この本 貴重 思う
→ 当時の日本人の生活を知る上で、この本は貴重なものだと思う。
例:優れた 論文 書く 重要 こと 以下 述べる
→ 優れた論文を書く上で、重要なことを以下に述べる。
Những điều quan trọng để viết luận văn ưu tú được nêu ở bên dưới.
1)日本語 習得する 漢字 知識 欠かせない
→ 日本語を習得する上で、漢字の知識は欠かせない。
Kiến thức Hán tự là không thể thiếu để thành thạo tiếng Nhật.
2)当時 日本人の生活 知る この本 貴重 思う
→ 当時の日本人の生活を知る上で、この本は貴重なものだと思う。
Cuốn sách này là thứ quý báu cho việc tìm hiểu cuộc sống của người Nhật đương đại.
練習2
例:部下を引っ張っていく上で、もっとも重要なことは部下の信頼を得ることである。
1)日本で留学生活を送る上で、___。
2)___上で、___は___。
例:部下を引っ張っていく上で、もっとも重要なことは部下の信頼を得ることである。
1)日本で留学生活を送る上で、注意することにはどのようなことがあるか教えてください。
2)外国語を学ぶ上で、電子辞書は非常に便利なものだ。
例:部下を引っ張っていく上で、もっとも重要なことは部下の信頼を得ることである。
Điều quan trọng nhất trong việc lãnh đạo cấp dưới là có được lòng tin của họ.
1)日本で留学生活を送る上で、注意することにはどのようなことがあるか教えてください。
Hãy cho tôi biết điều chú ý khi du học ở Nhật Bản là những điều gì.
2)外国語を学ぶ上で、電子辞書は非常に便利なものだ。
Từ điển điện tử rất tiện lợi cho việc học tiếng Nhật.
N V thể nguyên dạng | + につれて |
「~につれて・・・」biểu thị ý nghĩa rằng " nếu sự thay đổi ở sự việc「~」tăng lên thì sự thay đổi ở「・・・」cũng tiến triển tương ứng".
① 日本語が分かってくるにつれて、日本での生活が楽しくなった。
Khi tôi bắt đầu hiểu tiếng Nhật thì cuộc sống của tôi ở Nhật Bản trở nên thú vị hơn.
② あのとき謝ったけれど、時間がたつにつれて、腹がったって来た。
Lúc đó tôi đã xin lỗi, nhưng cùng với thời gian trôi qua thì tôi lại càng giận hơn.
③ 調べが進むにつれて、事実が明らかになると思われる。
Tôi cho rằng cùng với sự tiến triển của cuộc điều tra thì sự thật sẽ trở nên sáng tỏ.
④ 子供の成長につれて、家族で過ごす時間が減ってきた。
Cùng với sự trưởng thành của con cái thì thời gian mà gia đình chúng tôi sinh hoạt cùng nhau đã giảm đi.
練習1
例:ケータイなど 機器 普及する 人間関係 変わる くる
→ ケータイなどの機器が普及するについて、人間関係が変わってきた。
1)時間 経つ 悲しみ 薄れる →
2)大会 近づく 選手 緊張 高まる →
例:ケータイなど 機器 普及する 人間関係 変わる くる
→ ケータイなどの機器が普及するについて、人間関係が変わってきた。
1)時間 経つ 悲しみ 薄れる
→ 時間が経つにつれて、悲しみが薄れてきた。
2)大会 近づく 選手 緊張 高まる
→ 大会が近づくにつれて、選手の緊張が高まってきた。
例:ケータイなど 機器 普及する 人間関係 変わる くる
→ ケータイなどの機器が普及するについて、人間関係が変わってきた。
Cùng với sự phổ cập của thiết bị như điện thoại di động, thì mối quan hệ giữa người với người đã dần thay đổi.
1)時間 経つ 悲しみ 薄れる
→ 時間が経つにつれて、悲しみが薄れてきた。
Cùng với thời gian trôi qua, nỗi đau dần nhạt phai.
2)大会 近づく 選手 緊張 高まる
→ 大会が近づくにつれて、選手の緊張が高まってきた。
Cùng với việc đại hội sắp đến gần, thì sự căng thẳng của tuyển thủ đã dần tăng cao.
練習2
例:秋が深まるにつれて、山の色が赤く染まってきた。
1)ゼミでの発表が近づくにつれて、___。
2)___につれて、暮らしが豊かになってきた。
例:秋が深まるにつれて、山の色が赤く染まってきた。
1)ゼミでの発表が近づくにつれて、やる気が出てきた。
2)経済が発展するにつれて、暮らしが豊かになってきた。
例:秋が深まるにつれて、山の色が赤く染まってきた。
Khi đi vào giữa thu, màu sắc của núi rừng đã dần nhuốm màu đỏ.
1)ゼミでの発表が近づくにつれて、やる気が出てきた。
Khi phần thuyết trình tại hội thảo tới gần, tôi càng có thêm động lực.
2)経済が発展するにつれて、暮らしが豊かになってきた。
Khi kinh tế phát triển, thì cuộc sống đã dần dư dã hơn.
Cấu trúc「tính từ đuôi い/tính từ đuôi な + ことに、~」biểu thị tình cảm/đánh giá của người nói/người viết đối với toàn bộ câu văn đó. Nó có thể được thay bằng cách nói「~ことはtính từ đuôi い/tính từ đuôi な(ことだ)」. Trường hợp là động từ thì cấu trúc này chỉ kết hợn hạn chế với một vài động từ như「困った」,「驚いた」,v.v...
① おもしろいことに、メキシコとエジプトは遠く離れているにもかかわらず、同じようなピラミッドが作られている。
Điều thú vị là tuy Mê-hi-cô và Ai Cập ở cách xa nhau nhưng những kim tự tháp cùng kiểu lại được xây dựng ở cả hai nước.
② 残念なことに、オリンピックから野球がなくなった。
Điều đáng tiếc là bóng chày đã bị bỏ ra khỏi nội dung các môn thi đấu ở Olympic.
③ 驚いたことに、40年ぶりに訪ねた故郷の小学校がなくなっていた。
Điều đáng ngạc nhiên là sau tròn 40 năm khi tôi ghé lại thăm trường tiểu học ở quê nhà thì nó đã không còn.
a or b
不思議なことに、祖父が亡くなった日に息子が生まれた。
a. 祖父が亡くなった日に息子が生まれたことは不思議だ。
b. 祖父が亡くなったことも、息子が生まれたことも不思議なことだ。
a
不思議なことに、祖父が亡くなった日に息子が生まれた。
Điều kỳ lạ, đứa con trai ra đời vào ngày ông mất.
a. 祖父が亡くなった日に息子が生まれたことは不思議だ。
Đứa con trai được sinh ra đời vào ngày ông mất là điều kỳ lạ.
b. 祖父が亡くなったことも、息子が生まれたことも不思議なことだ。
Việc ông mất và con trai ra đời đều kỳ lạ.
「恐れがある」biểu thị ý nghĩa rằng "có khả năng xảy ra điều không hay". Khi bổ nghĩa cho danh từ thì có thể dùng một trong hai cách nói là「恐れが/のあるN」.
① 台風13号は九州に上陸する恐れがあります。
Có khả năng là cơn bão số 13 sẽ đổ bộ vào Kyushu.
② やけどの恐れがありますから、この機械に絶対に触らないでください。
Vì có nguy cơ bị bỏng nên tuyệt đối không sờ vào máy này.
a or b
今年の冬もインフルエンザが流行する恐れがありますから、注意してください。
a. 人間はいまだに自然の力に対する恐れがある。
b. 今の経営状態が続けば、会社は倒産する恐れがある。
b
今年の冬もインフルエンザが流行する恐れがありますから、注意してください。
Hãy chú ý bởi mùa đông năm nay có khả năng dịch cúm bùng phát.
a. 人間はいまだに自然の力に対する恐れがある。
Con người vẫn còn có nỗi sợ với sức mạnh của thiên nhiên.
b. 今の経営状態が続けば、会社は倒産する恐れがある。
Nếu tình trạng kinh doanh hiện tại vẫn tiếp tục, có khả năng công ty sẽ phá sản.
「 V thể nguyên dạng + までもない」biểu thị ý nghĩa rằng "đã rõ ràng đến mức không cần phải làm「~」".
① 彼女の返事は聞くまでもない。イエスに決まっている。
Tôi không cần nghe sự trả lời của cô ấy. Chắc chắn là "Yes".
② 彼の息子なら大丈夫だろう。会うまでもないさ。
Nếu đó là con trai của ông ấy thì tôi chắc là ổn. Không cần phải gặp cậu ấy nữa.
a or b
このことの真偽は確かめるまでもない。
a. 確かめたいと思っている。
b. 確かめたいと思っていない。
b
このことの真偽は確かめるまでもない。
Thật giả của việc này thì không cần phải xác nhận đâu.
a. 確かめたいと思っている。
Muốn xác nhận.
b. 確かめたいと思っていない。
Không muốn xác nhận.
N を きっかけに
N が きっかけで
「~がきっかけで/~をきっかけに、V」biểu thị ý nghĩa rằng "「~」là động cơ/nguyên cớ để từ đó làm V/trở thành N".
① 小学生の頃プラネタリウムを見たことがきっかけで、宇宙に興味を持つようになった。
Tôi trở nên có hứng thú với vũ trụ sau khi thăm quan nhà mô hình vũ trụ lúc còn nhỏ.
② 今回のビル火災をきっかけに、各階にスプリンクラーの設置が義務付けられた。
Vụ hỏa hoạn ở toàn nhà lần này là nguyên cớ để việc lắp đặt hệ thống phun nước cứu hỏa ở các tầng được quy định.
③ 通学の電車で彼女の落とし物を拾ってあげました。それをきっかけに話すようになり、今では、大切な親友の一人です。
Tôi đã nhặt giúp cô ấy đồ đánh rơi trên tàu lúc đến trường. Từ cơ duyên đó chúng tôi đã nói chuyện với nhau và bây giờ cô ấy là một trong những người bạn tốt của tôi.
練習1
例:町 外国人 道 聞かれる ボランティア 日本語 教える なる
→ 町で外国人に道を聞かれたことがきっかけで、ボランティアで日本語を教えるようになりました。
1)子ども 生まれる 食物と環境 興味 持つ →
2)小学校3年生 社会科の試験 100点 取る 社会科 好き なる / 今 国立地理研 働く →
例:町 外国人 道 聞かれる ボランティア 日本語 教える なる
→ 町で外国人に道を聞かれたことがきっかけで、ボランティアで日本語を教えるようになりました。
1)子ども 生まれる 食物と環境 興味 持つ
→ 子どもが生まれたのをきっかけに、食物と環境に興味を持った。
2)小学校3年生 社会科の試験 100点 取る 社会科 好き なる / 今 国立地理研究所 働く
→ 小学校3年生のとき、社会科の試験で100点を取ったのをきっかけに社会科が好きになった。今は国立地理研究所で働いている。
例:町 外国人 道 聞かれる ボランティア 日本語 教える なる
→ 町で外国人に道を聞かれたことがきっかけで、ボランティアで日本語を教えるようになりました。
Tôi được người nước ngoài hỏi được ở khu phố, nhờ cơ duyên đó tôi đã trở thành người dạy tiếng Nhật tình nguyện.
1)子ども 生まれる 食物と環境 興味 持つ
→ 子どもが生まれたのをきっかけに、食物と環境に興味を持った。
Tôi đã có hứng thú với thực vật và môi trường sau khi đứa con được sinh ra.
2)小学校3年生 社会科の試験 100点 取る 社会科 好き なる / 今 国立地理研究所 働く
→ 小学校3年生のとき、社会科の試験で100点を取ったのをきっかけに社会科が好きになった。今は国立地理研究所で働いている。
Lúc học lớp 3 tiểu học, tôi đã đạt 100 điểm tại kỳ thi môn khoa học xã hội, nhờ cơ duyên đó tôi đã thích môn khoa học xã hôi. Hiện tại tôi đang làm việc vở viện nghiên cứu địa lý quốc gia.
練習2
あなたのきっかけを話してください。
1)日本語学習を始めたきっかけ →
2)今の趣味にはまったきっかけ →
あなたのきっかけを話してください。
1)日本語学習を始めたきっかけ
→ 主人の転勤で日本に住むようになったのをきっかけに、日本語の勉強を始めました。
2)今の趣味にはまったきっかけ
→ 東京マラソンをテレビで見たのをきっかけに、ジョギングするようになりました。
あなたのきっかけを話してください。
Hãy nói về những cơ duyên của bạn.
1)日本語学習を始めたきっかけ
→ 主人の転勤で日本に住むようになったのをきっかけに、日本語の勉強を始めました。
Do công tác của chồng tôi nên tôi đã sống ở Nhật Bản, cơ duyên đó tôi đã bắt đầu học tiếng Nhật.
2)今の趣味にはまったきっかけ
→ 東京マラソンをテレビで見たのをきっかけに、ジョギングするようになりました。
Tôi đã xem Tokyo marathon ở tivi, cơ duyên đó tôi đã bắt đầu chạy bộ.
N + をはじめ
「~をはじめ」chỉ thứ/cái/người đầu tiên khi liệt kê ra một vài thứ/cái/người.
① カラオケをはじめ、ジュード―、ニンジャなど、世界共通語になった日本語は数多くある。
Có nhiều từ trong tiếng Nhật như là "karaoke", rồi đến "judo", "ninja", v.v.. đã trở thành ngôn từ thông dụng trong ngôn ngữ các nước trên thế giới.
② 世界には、ナスカの地上絵をはじめ、ネッシー、バミューダ・トライアングルなどいまだ多くの謎が存在する。
Vẫn còn rất nhiều bí ẩn tồn tại trên thế giới, như là những đường Nazca, rồi Quái vật hồ Loch Ness, Vùng tam giác quỷ Bermuda,v.v..
③ 市長をはじめ、皆様のご協力で今日のこの日を迎えることができました。
Chúng tôi đã có thể đón được ngày hôm nay là nhờ vào sự hợp tác hỗ trợ của ngài thị trưởng và quý vị.
練習1
例:ホストファミリー 先生方 事務の方々 たいへん お世話になる ありがとうございました
→ ホストファミリーをはじめ、先生方、事務の方々にたいへんお世話になり、ありがとうございました。
1)ミラーさん サントスさん シュミットさんなど 『みんなの日本語』登場する 外国人 みんな 日本語 上手 →
2)納豆 フナずし ドリアン 臭い おいしい もの 世界中あちこち 存在する →
例:ホストファミリー 先生方 事務の方々 たいへん お世話になる
ありがとうございました
→ ホストファミリーをはじめ、先生方、事務の方々にたいへんお世話になり、ありがとうございました。
1)ミラーさん サントスさん シュミットさんなど 『みんなの日本語』登場する 外国人 みんな 日本語 上手
→ ミラーさんをはじめ、サントスさん、シュミットさんなど、『みんなの日本語』に登場する外国人はみんな日本語が上手だ。
2)納豆 フナずし ドリアン 臭い おいしい もの 世界中あちこち 存在する
→ 納豆をはじめ、フナずし、ドリアンなど、臭くておいしいものは世界中あちこちに存在する。
例:ホストファミリー 先生方 事務の方々 たいへん お世話になる ありがとうございました
→ ホストファミリーをはじめ、先生方、事務の方々にたいへんお世話になり、ありがとうございました。
Tôi xin cảm ơn gia đình chủ nhà, giáo viên và nhân viên sự vụ vì tất cả sự giúp đỡ của họ.
1)ミラーさん サントスさん シュミットさんなど 『みんなの日本語』登場する 外国人 みんな 日本語 上手
→ ミラーさんをはじめ、サントスさん、シュミットさんなど、『みんなの日本語』に登場する外国人はみんな日本語が上手だ。
Tất cả những người nước ngoài xuất hiện trong Minna no Nihongo, như là ông Miller, ông Santos và ông Schmidt, đều giỏi tiếng Nhật.
2)納豆 フナずし ドリアン 臭い おいしい もの 世界中あちこち 存在する
→ 納豆をはじめ、フナずし、ドリアンなど、臭くておいしいものは世界中あちこちに存在する。
Những món ăn có mùi và ngon, như là natto, sushi cá chép, sầu riêng... tồn tại ở khắp nơi trên thế giới.
練習2
例を挙げて話してください。
例:愛するもの
→ 木や花などの自然をはじめ、歌、踊り、絵、建築など、この世に愛するものは無数にあります。なかでも、踊りです。踊りは絵や建築と違って形として残らず、瞬間に消えてしまう点で特に好きです。
1)ないほうがいいもの →
2)日本語で好きな言葉 →
例を挙げて話してください。
例:愛するもの
→ 木や花などの自然をはじめ、歌、踊り、絵、建築など、この世に愛するものは無数にあります。なかでも、踊りです。踊りは絵や建築と違って形として残らず、瞬間に消えてします点で特に好きです。
1)ないほうがいいもの →
2)日本語で好きな言葉 →
(省略)
例を挙げて話してください。
Hãy nêu lên ví dụ và nói về điều đó.
例:愛するもの
→ 木や花などの自然をはじめ、歌、踊り、絵、建築など、この世に愛するものは無数にあります。なかでも、踊りです。踊りは絵や建築と違って形として残らず、瞬間に消えてします点で特に好きです。
1)ないほうがいいもの →
2)日本語で好きな言葉 →
(省略)
Có vô số những thứ được yêu thích trên thế giới này, như là cây lá của tự nhiên, hay là bài hát, khiêu vũ, hội họa, kiến trúc ... Trong số đó có khiêu vũ. Khiêu vũ tôi đặc biệt thích ở điểm nó không truyền thừa như là dạng hình thái, khác với hội họa hay kiến trúc mà nó biến mất tức thì.
1) Thứ không nên có →
2) Từ yêu thích trong tiếng Nhật →