| A~・そ~ (chỉ định quy chiếu theo mạch văn (văn nói)) |
Những từ chỉ định như「A~」,「そ~」, v.v. ngoài cách dùng để chỉ vật hiện hữu trong thực tế, còn có cách dùng để chỉ các đối tượng xuất hiện trong hội thoại hoặc câu văn. Trong hội thoại, đối với những đối tượng mà cả người nói lẫn người nghe đều trực tiếp biết thì sẽ dùng「あ(あれ、あの、あそこ...)」để chỉ. Còn đối với những đối tượng mà người nói biết nhưng người nghe không biết, hoặc những đối tượng mà người nghe biết nhưng người nói không biết thì dùng「そ(それ、その、そこ)」để chỉ.
① さっき、山本さんに会ったよ。 Lúc nãy tôi đã gặp anh Yamamoto đấy.
...え、あの人、今日本にいるんですか。 Ô thế à? Anh ấy bây giờ đang ở Nhật hả?
➁ さっき、図書館でマリアさんという人に会ったんだけどね。その人、この学校で日本語を勉強したんだって。
Vừa nãy tôi đã gặp một người tên là Maria ở thư viện. Cô ấy nói là đã học tiếng Nhật ở trường này.
...そうですか。その人は何歳ぐらいですか。 Thế à? Cô ấy bao nhiêu tuổi?
Đọc dịch những câu dưới đây:
1)小川さんにしばらくお会いしていないんですよ。
・・・ああ、あの方、今年の4月に転勤されましたよ。
2)夕べは、鈴木さんといっしょにカラオケに行ったんです。
・・・鈴木さん? その人、近所の人ですか。
1)小川さんにしばらくお会いしていないんですよ。
・・・ああ、あの方、今年の4月に転勤されましたよ。
Lâu rồi không gặp anh Ogawa ấy nhỉ.
...A, anh ấy đã được chuyển nơi làm việc vào tháng 4 năm nay rồi đấy.
2)夕べは、鈴木さんといっしょにカラオケに行ったんです。
・・・鈴木さん? その人、近所の人ですか。
Tối qua, tôi đã đi hát karaoke cùng với chị Suzuki.
Suziki? người đó, có phải là hàng xóm không?
練習1
例1: グプタさんを知っていますか。
・・・ええ、一度会ったことがあります。あの人、日本語が上手ですね。
例2: あした、函館へ行くんですか。
・・・函館?そこはどんなところなんですか。
1) 『美しい日本語』という教科書を持っていますか。
・・・いいえ、 はどんな教科書ですか。
2) 今年の忘年会は「かやめ」にしませんか。
・・・ああ、先月できた居酒屋ですね。 のやきとりはおいしいそうですね。
3) タイから来たタワポンさんを知っていますか。
・・・いいえ、 人、この大学で勉強しているんですか。
4) パワー電気の新しいパソコンを見ましたか。
・・・ええ、 は画面がきれいで、見やすいですね。
例1: グプタさんを知っていますか。
・・・ええ、一度会ったことがあります。あの人、日本語が上手ですね。
例2: あした、函館へ行くんですか。
・・・函館?そこはどんなところなんですか。
1) 『美しい日本語』という教科書を持っていますか。
・・・いいえ、 それ はどんな教科書ですか。
2) 今年の忘年会は「かやめ」にしませんか。
・・・ああ、先月できた居酒屋ですね。 あそこ のやきとりはおいしいそうですね。
3) タイから来たタワポンさんを知っていますか。
・・・いいえ、 その 人、この大学で勉強しているんですか。
4) パワー電気の新しいパソコンを見ましたか。
・・・ええ、 あれ は画面がきれいで、見やすいですね。
例1: グプタさんを知っていますか。
・・・ええ、一度会ったことがあります。あの人、日本語が上手ですね。
Bạn có biết anh Gupta không?
...Vâng, đã từng gặp một lần. Người đó giỏi tiếng Nhật nhỉ.
例2: あした、函館へ行くんです。
・・・函館?そこはどんなところなんですか。
Ngày mai, tôi đi Hakodate.
Hakodate? Nơi đó là nơi thế nào?
1) 『美しい日本語』という教科書を持っていますか。
・・・いいえ、 それ はどんな教科書ですか。
Bạn có sách giáo khoa "Những từ Tiếng Nhật hay" không?
...Không, đó là sách giáo khoa như thế nào vậy?
2) 今年の忘年会は「かやめ」にしませんか。
・・・ああ、先月できた居酒屋ですね。 あそこ のやきとりはおいしいそうですね。
Tiệc tất niên năm nay mình tổ chức ở "Kayame" nhỉ?
...Aa, là quán rượu đã được hoàn thành vào tháng trước nhỉ. Nghe nói Yakitori chỗ đó ngon lắm.
3) タイから来たタワポンさんを知っていますか。
・・・いいえ、 その 人、この大学で勉強しているんですか。
Bạn có biết anh Thawaphon đến từ Thái Lan không?
...Không, Người đó đang học đại học này à?
4) パワー電気の新しいパソコンを見ましたか。
・・・ええ、 あれ は画面がきれいで、見やすいですね。
Bạn đã thấy máy tính đời mới của điện khí Power chưa?
...Vâng, cái đó có màn hình đẹp, dễ nhìn.
| そ~ (chỉ định quy chiếu theo mạch văn (văn viết)) |
Ở trong văn bản (văn viết)「そ(それ、その、そこ...)」được dùng để chỉ đối tượng (nội dung) đã xuất hiện ở câu văn trước.
① 会社を出たあと、駅のレストランで夕食を食べました。そのとき、財布を落としたんだと思います。
Sau khi rời khỏi công ty, tôi đẫ ăn tối ở một nhà hàng trong ga. Tôi nghĩ tôi đã đánh rơi ví lúc đó.
➁ イギリスの人気小説が日本語に翻訳されました。それが今年日本でベストセラーになりました。
Cuốn tiểu thuyết được yêu thích của Anh đã được dịch ra tiếng Nhật. Năm nay nó đã trở thành cuốn sách bán chạy nhất ở Nhật Bản.
Đọc dịch những câu dưới đây:
1)この道を行くと、交差点があります。そこを右へ曲がってください。
2)20年前に、この町へ来ました。そのころは、まだ緑もたくさんありました。
1)この道を行くと、交差点があります。そこを右へ曲がってください。
Đi con đường này sẽ có ngã tư. Hãy rẽ phải chỗ đó.
2)20年前に、この町へ来ました。そのころは、まだ緑もたくさんありました。
Tôi đã đến thị trấn này vào 20 năm trước. Hồi đó thì vẫn còn nhiều cây xanh.
練習1
例: 先月、友人の結婚式がありました。そのとき、彼女と知り合ったんです。
1) 父は田舎の高校を出て、東京の大学を入った。 で、初めて母に会った。
2) 駅で男の人に道を聞かれたんだけど、 、有名な俳優にそっくりだったの。
3) 留守番電話に伝言を入れたのに、彼は を聞かなかったそうです。
例: 先月、友人の結婚式がありました。そのとき、彼女と知り合ったんです。
1) 父は田舎の高校を出て、東京の大学を入った。 そこ で、初めて母に会った。
2) 駅で男の人に道を聞かれたんだけど、 あの人 、有名な俳優にそっくりだったの。
3) 留守番電話に伝言を入れたのに、彼は それ を聞かなかったそうです。
例: 先月、友人の結婚式がありました。そのとき、彼女と知り合ったんです。
Tháng trước, có lễ kết hôn của bạn thân. Lúc đó tôi đã quen biết cô ấy.
1) 父は田舎の高校を出て、東京の大学を入った。 そこ で、初めて母に会った。
Bố tôi tốt nghiệp trường cấp ba ở quê và vào đại học Tokyo. Lần đầu tiên bố gặp mẹ ở đó.
2) 駅で男の人に道を聞かれたんだけど、 あの人 、有名な俳優にそっくりだったの。
Tôi đã hỏi đường người đàn ông ở ga, người đó giống hệt như diễn viên nổi tiếng vậy.
3) 留守番電話に伝言を入れたのに、彼は それ を聞かなかったそうです。
Tôi đã để lại lời nhắn tin nhắn thoại, thế mà anh ta không nghe cái đó.
V いA なA N | thể thông thường thể thông thường ーだ → な | + [んじゃないですか/んじゃない? |
「...んじゃないですか」là hình thức không trang trọng của「...のではありませんか」. Nó được sử dụng để bày tỏ suy nghĩ của người nói trong tình huống hội thoại không trang trọng.
① 元気がないですね。何か困っていることがあるんじゃないですか。
Nhìn anh có vẻ không được khỏe. Anh đang có điều gì khó khăn à?
...ええ、実は......。
Vâng, thực ra là ...
Cách nói「んじゃないですか」khi sử dụng với những người có quan hệ thân thiết, gần gũi thì nó còn được rút ngắn thành「んじゃない」. Còn ở trong hội thoại trang trọng, lịch sự thì ngược lại nó được nói dài thành「のではないでしょうか」.
➁ タクシワポンさん、少し太ったんじゃない。
Anh Thawaphon này, anh hơi béo lên à?
...わかりますか。
Chị nhận ra ạ?
Đọc dịch những câu dưới đây:
1)留学している息子から何の連絡もないんですよ。
・・・心配ないんじゃないですか。何かあったら連絡があるよ。
2)最近、食欲がないの。
・・・どこか悪いんじゃない? 一度病院で診てもらったほうがいいよ
1)留学している息子から何の連絡もないんですよ。
・・・心配ないんじゃないですか。何かあったら連絡があるよ。
Tôi không có liên lạc gì từ đứa con trai đang du học cả.
Lo lắng làm gì chứ. Nếu có chuyện gì thì sẽ có liên lạc thôi.
2)最近、食欲がないの。
・・・どこか悪いんじゃない? 一度病院で診てもらったほうがいいよ。
Gần đây, em chả muốn ăn gì cả.
Có thể ở nơi nào đó trên cơ thể bị suy nhược ấy. Em nên đến bệnh viện kiểm tra 1 lần đi.
練習1
例: 娘に電話をしてもなかなか出ないんです。
・・・携帯電話をどこかに忘れたんじゃないですか。
1) 課長は調子が悪そうですね。・・・
2) 最近カリナさんを見ませんね。・・・
例: 娘に電話をしてもなかなか出ないんです。
・・・携帯電話をどこかに忘れたんじゃないですか。
1) 課長は調子が悪そうですね。
・・・疲れているんじゃないですか。
2) 最近カリナさんを見ませんね。
・・・試験の勉強で忙しいんじゃないですか。
例: 娘に電話をしてもなかなか出ないんです。
・・・携帯電話をどこかに忘れたんじゃないですか。
Dẫu có gọi cho con gái, nhưng nó mãi không bắt máy.
...Chẳng phải là nó đã quên điện thoại di động đâu đó rồi hay sao?
1) 課長は調子が悪そうですね。
・・・疲れているんじゃないですか。
Trưởng phòng dường như không được khỏe nhỉ.
...Chẳng phải là đang mệt hay sao?
2) 最近カリナさんを見ませんね。
・・・試験の勉強で忙しいんじゃないですか。
Gần đây không thấy chị Karina nhỉ.
...Chẳng phải là bận do học thi hay sao?
練習2
例: A:レポートを書かなければならないんだけど、図書館へ行く時間がないんだ。
B:インターネットで調べたらいいんじゃない?
Aさんは困っていることを言ってください。Bさんはアドバイスしてください。
例: A:レポートを書かなければならないんだけど、図書館へ行く時間がないんだ。
B:インターネットで調べたらいいんじゃない?
Aさんは困っていることを言ってください。Bさんはアドバイスしてください。
Anh A nói những rắc rối gặp phải. Anh B đưa ra lời khuyên.
例: A:レポートを書かなければならないんだけど、図書館へ行く時間がないんだ。
B:インターネットで調べたらいいんじゃない?
Tôi phải viết báo cáo nhưng mà không có thời gian đi thư viện.
Chẳng phải là tìm kiếm bằng internet cũng được hay sao.
| V ( động từ chỉ sự dịch chuyển) thể た | + とこと |
Các đồng từ chỉ sự dịch chuyển như「行く、渡る、曲がる、出る」(đi, sang, rẽ, ra khỏi, v.v) được dùng trong mẫu「V(thể た)+ところ」để biểu thị điểm đến sau khi hành đông dịch chuyển đó xảy ra.
① あの信号を左へ曲がったところに、郵便局があります。
Ngay chỗ anh/chị rẽ trái cột đèn tín hiệu đằng kia có một cái bưu điện.
➁ 改札を出て、階段を上ったところで、待っていてください。
Anh/chị hãy ra khỏi cửa soát vé, lên cầu thang và chờ ở chỗ đó.
Đọc dịch những câu dưới đây:
1)げんき病院はどこですか。
・・・あのコンビニの角を曲がったところにありますよ。
2)あした、6時に合おう。
・・・うん、駅の改札を出たところで待ってるよ。
1)げんき病院はどこですか。
・・・あのコンビニの角を曲がったところにありますよ。
Bệnh viện Genki ở đâu vậy?
Ở chỗ rẽ góc ở cửa hàng tiện lợi kia đấy.
2)あした、6時に合おう。
・・・うん、駅の改札を出たところで待ってるよ。
Ngày mai, chúng ta gặp nhau vào lúc 6h nhé.
...Dạ, em sẽ chờ anh tại lối ra cửa soát vé nhà ga đấy nhé.
練習1
例: あの信号を渡ったところで止めてください。
1) →
2) →
3) →

例: あの信号を渡ったところで止めてください。
1) → あの角を右へ曲がったところで止めてください。
2) → この橋を渡って50メートル行ったところで止めてください。
3) → 公園の入り口を入ったところで止めてください。
例: あの信号を渡ったところで止めてください。
Hãy dừng lại ở nơi vượt qua đèn tín hiệu đó.
1) → あの角を右へ曲がったところで止めてください。
Hãy dừng lại sau khi rẽ phải góc đó.
2) → この橋を渡って50メートル行ったところで止めてください。
Hãy dừng lại sau khi qua cầu này rồi đi thêm 50m.
3) → 公園の入り口を入ったところで止めてください。
Hãy dừng lại sau khi vào cửa vào ở công viên.
| V (よ)う | + とする/しない |
(1) Mẫu「V(よ)う (thể ý định) とする/しない」biểu thị một tình huống xảy ra ngay trước khi làm V. Do đó,「Vする」chưa thực hiện. Cách nói này thường được dùng với「~とき」「~たら」, v.v.
① 家を出ようとしたとき、電話がかかってきた。
Lúc tôi chuẩn bị ra khỏi nhà thì có điện thoại gọi đến.
➁ 雨がやんだので、さくらを撮ろうとしたら、カメラの電池が切れてしまった。
Lúc trời tạnh mưa, tôi định chụp ảnh hoa anh đào thì máy ảnh lại hết pin.
(2) Ngoài ra, cách nói này còn biểu thị sự nỗ lực để thực hiện V.
➂ 父は健康のためにたばこをやめようとしています。
Bố tôi đang cố bỏ thuốc để đảm bảo sức khỏe.
④ あの日のことは、忘れようとしても忘れることができません。
Việc hôm đó, dù cho tôi có muốn quên cũng không thể quên được.
(3)「V (thể ý định) としない」biểu thị việc ai đó không có ý định làm V. Thường dùng để nói về việc của người khác chứ không phải là của mình.
⑤ 妻は紅茶が好きで、お茶コーヒーを飲もうとしない。
Vợ tôi thích trà đen, và cô ấy chẳng hề muốn uống trà xanh, cà phê hay bất cứ thứ gì khác.
⑥ 人の話を聞こうとしない人は、いつまでたっても自分の考えを変えることができません。
Những người không muốn lắng nghe những gì người khác nói là những người sẽ chẳng bao giờ có thể thay đổi được suy nghĩ của bản thân.
Đọc dịch những câu dưới đây:
1)今朝出かけようとしたとき、電話がかかってきた。
2)電話に出ようとしたら、切れてしまった。
1)今朝出かけようとしたとき、電話がかかってきた。
Sáng nay, khi tôi tính ra ngoài thì có điện thoại đến.
2)電話に出ようとしたら、切れてしまった。
Tôi tính bắt máy thì họ đã ngừng gọi.
練習1
例: A:①あの番組を見ましたか。
B:いいえ、①見ようとしたら、➁息子が友達を連れて帰って来たんです。
1) ① 昨日はすぐ帰る ➁課長に仕事を頼まれた
2) ① バーゲンセールであの服を買う ➁ ほかの人が持って行ってしまった。
例: A:①あの番組を見ましたか。
B:いいえ、①見ようとしたら、➁息子が友達を連れて帰って来たんです。
1) ① 昨日はすぐ帰る ➁課長に仕事を頼まれた
A:昨日はすぐ帰りましたか。
B:いいえ。帰ろうとしたら、課長に仕事を頼まれたんです。
2) ① バーゲンセールであの服を買う ➁ ほかの人が持って行ってしまった。
A:バーゲンセールであの服を買いましたか。
B:いいえ。買おうとしたら、ほかの人が持って行ってしまったんです。
例: A:①あの番組を見ましたか。
B:いいえ、①見ようとしたら、➁息子が友達を連れて帰って来たんです。
Bạn đã xem chương trình tivi đó chưa?
Chưa, tôi định xem thì thằng con trai dẫn bạn nó về nhà.
1) ① 昨日はすぐ帰る ➁課長に仕事を頼まれた
A:昨日はすぐ帰りましたか。
B:いいえ。帰ろうとしたら、課長に仕事を頼まれたんです。
Hôm qua anh về liền à?
Không, tôi định về thì bị trưởng phòng nhờ việc.
2) ① バーゲンセールであの服を買う ➁ ほかの人が持って行ってしまった。
A:バーゲンセールであの服を買いましたか。
B:いいえ。買おうとしたら、ほかの人が持って行ってしまったんです。
Bạn đã mua bộ áo quần đó tại cửa hàng giảm giá à?
Không. Tôi định mua thì người khác đã lấy đi mất rồi.
Đọc dịch những câu dưới đây:
1)彼女のことを忘れようとしたが、忘れられない。
2)彼はほかの人の意見を聞こうとしない。
1)彼女のことを忘れようとしたが、忘れられない。
Tôi định quên đi những thứ về cô ấy nhưng mà không thể quên được.
2)彼はほかの人の意見を聞こうとしない。
Anh ấy không hề có ý định lắng nghe ý kiến của người khác.
練習1
例: たばこはやめましたか。
・・・いいえ。やめようとしたんですが、やめられなかったんです。
1) 彼女に好きだと言いましたか。・・・
2) 刺身を食べたことがありますか。・・・
例: たばこはやめましたか。
・・・いいえ。やめようとしたんですが、やめられなかったんです。
1) 彼女に好きだと言いましたか。
・・・いいえ。言おうとしたんですが、言えなかったんです。
2) 刺身を食べたことがありますか。
・・・いいえ。食べようとしたんですが、食べられなかったんです。
例: たばこはやめましたか。
・・・いいえ。やめようとしたんですが、やめられなかったんです。
Bạn đã bỏ thuốc lá rồi à?
...Vẫn chưa. Tôi định bỏ nhưng mà không thể bỏ được.
1) 彼女に好きだと言いましたか。
・・・いいえ。言おうとしたんですが、言えなかったんです。
Bạn đã nói thích cô ấy chưa?
...Vẫn chưa. Tôi định nói nhưng mà không thể nói được.
2) 刺身を食べたことがありますか。
・・・いいえ。食べようとしたんですが、食べられなかったんです。
Bạn đã từng ăn Sashimi chưa?
...Vẫn chưa. Tôi định ăn nhưng mà không thể ăn được.
練習2
ほかの人の意見を聞こうとしない人の例を挙げてください。
ほかの人の意見を聞こうとしない人の例を挙げてください。
例: いくら勉強しろと言っても、彼は勉強しようとしないんです。
ほかの人の意見を聞こうとしない人の例を挙げてください。
Hãy đưa ra ví dụ về người không có ý định lắng nghe ý kiến của người khác.
例: いくら勉強しろと言っても、彼は勉強しようとしないんです。
Cho dù có nói "Hãy học đi!" bao nhiêu lần đi chăng nữa anh ấy cũng không có ý định học.
V いA なA N | thể thông thường thể thông thường ーだ ➝ な | +だろうか |
Mẫu「Xのだろうか」 được dùng khi tự hỏi bản thân liệu X có đúng hay không. Nó còn được dùng với các nghi vấn từ như「どう」,「何」,「いつ」v.v. để tự vấn.
① この店ではクレジットカードが使えるのだろうか。
Không biết là ở cửa hàng này có thể thanh toán được bằng thẻ tín dụng không nữa.
➁ 大学院に入るために、どうすればいいのだろうか。
Phải làm sao để có thể đỗ vào cao học đây nhỉ?
Mẫu này cũng có thể dùng để đặt câu hỏi đối với ai đó, nhưng so với cách hỏi 「Xのですか」thì「Xのでしょうか」là cách hỏi mềm mại hơn, không quá đòi hỏi ở câu trả lời.
➂ すみません。この店ではクレジットカードが使えるのでしょうか。
Xin lỗi, ở cửa hàng này có thanh toán được bằng thẻ tín dụng không?
Với hình thức không có nghi vấn từ thì「Xのだろうか」còn được dùng trong trường hợp muốn nói "X không đúng" hoặc "tôi không nghĩ là X".
④ このクラスでは日本語で話すチャンスがとても少ない。こんな勉強で会話が上手になるのだろうか。
Ở lớp này có rất ít cơ hội nói chuyện bằng tiếng Nhật. Tôi băn khoăn là với cách học này thì làm sao mà khả năng hội thoại khá lên được?
Đọc dịch những câu dưới đây:
1)地球の未来はどうなるのでしょうか。
2)どうすればこの地球から戦争をなくすことができるのだろうか。
3)コンピューターは本当に人々の生活を便利にしたのだろうか。
1)地球の未来はどうなるのでしょうか。
Tương lai của trái đất sẽ ra sao nhỉ?
2)どうすればこの地球から戦争をなくすことができるのだろうか。
Làm thế nào để có thể xóa bỏ chiến tranh ở trái đất đây?
3)コンピューターは本当に人々の生活を便利にしたのだろうか。
Máy tính thật sự đã làm cuộc sống của mỗi người tiện lợi hơn sao?
練習1
不思議に思っていることを話してください。
不思議に思っていることを話してください。
例: 猫は死ぬとき、どうして家からいなくなるのでしょうか。
不思議に思っていることを話してください。
Hãy nói những điều mà bạn nghĩ thật kì lạ.
例: 猫は死ぬとき、どうして家からいなくなるのでしょうか。
Con mèo khi chết, tại sao nó lại rời khỏi nhà nhỉ?
練習2
わたしは「そうは思わない」ということを書いてください。
わたしは「そうは思わない」ということを書いてください。
例: ごみをこれ以上増やしてもいいのだろうか。
わたしは「そうは思わない」ということを書いてください。
Hãy viết những điều: "Tôi không nghĩ như vậy".
例: ごみをこれ以上増やしてもいいのだろうか。
Tăng lượng rác lên hơn nữa cũng được sao?
| N | + {trợ từ cách + の} | + N |
Khi những từ có trợ từ cách như「と、で、から、まで、へ」, v.v. đi kèm được dùng để bổ nghĩa cho danh từ thì sau trợ từ cách sẽ thêm「の」. Ngoại trừ trường hợp sau「に」thì không thêm「の」mà chuyển「に」thành「へ」và dùng「への」.
① 友達との北海道旅行は、とても楽しかったです。
Chuyến du lịch Hokkaido với những người bạn tốt của tôi rất vui.
➁ 日本での研究はいかがでしたか。
Việc nghiên cứu của anh/chị ở Nhật Bản đã diễn ra như thế nào?
➂ 国の両親からの手紙を読んで、泣いてしまった。
Tôi đã khóc khi đọc thư bố mẹ từ trong nước gửi cho.
④ 先生へのお土産は何がいいでしょうか。
Quà cho thầy thì cái gì là được nhỉ?
Sau「が」,「を」không dùng「の」.
⑤ 田中さんの欠席を部長に伝えてください。
Chị hãy báo lại với trường phòng là anh Tanaka sẽ vắng mặt.
⑥ 大学院で医学の研究をするつもりです。
Tôi dự định nghiên cứu về y học ở khóa cao học.
Đọc dịch những câu dưới đây:
1)あしたは友達との約束があって、行けません。
2)日本での生活にもう慣れましたか。
3)母からの手紙は箱の中に大切にしまってあります。
4)羽田は空港までのアクセスがよくて、人気があります。
5)これは恋人へのプレゼントです。
1)あしたは友達との約束があって、行けません。
Ngày mai vì tôi có hẹn với bạn bè nên không thể đi được.
2)日本での生活にもう慣れましたか。
Bạn đã quen với cuộc sống Nhật Bản chưa?
3)母からの手紙は箱の中に大切にしまってあります。
Tôi đã cất giữ cẩn thận lá thư từ mẹ vào trong hộp.
4)羽田は空港までのアクセスがよくて、人気があります。
Sân bay Haneda được yêu thích vì giao thông đến sân bay thuận tiện.
5)これは恋人へのプレゼントです。
Cái này là món quà gửi đến người yêu.
練習1
例: 友達からもらったメールを読んだ。
→ 友達からのメールを読んだ。
1) 東京まで行く切符は全部売り切れだった →
2) 友達と行った旅行はとても楽しかった →
3) IMCで受けた研修は役に立った →
4) 彼女にあげたプレゼントは5千円もした →
例: 友達からもらったメールを読んだ。
→ 友達からのメールを読んだ。
1) 東京まで行く切符は全部売り切れだった
→ 東京までの切符は全部売り切れだった。
2) 友達と行った旅行はとても楽しかった
→ 友達との旅行はとても楽しかった。
3) IMCで受けた研修は役に立った
→ IMCでの研修は役に立った。
4) 彼女にあげたプレゼントは5千円もした
→ 彼女へのプレゼントは5千円もした。
例: 友達からもらったメールを読んだ。
→ 友達からのメールを読んだ。
Tôi đã đọc Email từ bạn bè.
1) 東京まで行く切符は全部売り切れだった
→ 東京までの切符は全部売り切れだった。
Vé đến Tokyo đã bán hết toàn bộ.
2) 友達と行った旅行はとても楽しかった
→ 友達との旅行はとても楽しかった。
Chuyến du lịch cùng bạn bè rất vui vẻ.
3) IMCで受けた研修は役に立った
→ IMCでの研修は役に立った。
Khóa đào tạo ở IMC rất hữu ích.
4) 彼女にあげたプレゼントは5千円もした
→ 彼女へのプレゼントは5千円もした。
Món quà gửi đến cô ấy tận 5000 Yên.
V いA なA N | thể thông thường thể thông thường ーだ |
+ だろう |
(1)「...だろう」là thể thông thường của「...でしょう」và được dùng ở trong câu kiểu thông thường. Đây là cách nói mà người nói thể hiện sự phỏng đoán của mình thay vì khẳng định.
① アジアの経済はこれからますます発展するだろう。
Từ nay có lẽ các nền kinh tế ở châu Á sẽ ngày càng phát triển mạnh.
➁ マリアさんの話を聞いて、ご両親もきっとびっくりされただろう。
Có lẽ bố mẹ của Maria đã rất sốc khi nghe chuyện của cô ấy.
(2) Trong hội thoại, nó thường được dùng kèm với「と思う」thành「...だろうと思う」.
➂ 鈴木君はいい教師になるだろうと思います。
Tôi cho rằng cậu Suzuki có thể sẽ trở thành một giáo viên giỏi.
④ この実験にはあと2,3週間はかかるだろうと思います。
Tôi cho rằng thí nghiệm này sẽ kéo dài thêm 2, 3 tuần nữa.
Tham chiếu 「~でしょう? (xác nhận)」:
7月に京都でお祭りがあるでしょう。 (Minna 1 bài 21)
「~でしょう」:あしたは雪が降るでしょう。 (Minna 2 bài 32)
Đọc dịch những câu dưới đây:
1)世界の人口が増えすぎると、地球環境はもっと悪くなるだろう。
2)今ごろ北海道は雪だろう。
3)彼なら、試験に合格するだろうと思います。
1)世界の人口が増えすぎると、地球環境はもっと悪くなるだろう。
Dân số thế giới nếu tăng nhiều quá, thì có lẽ môi trường trái đất sẽ xấu hơn nữa.
2)今ごろ北海道は雪だろう。
Bây giờ có lẽ Hokkaido có tuyết.
3)彼なら、試験に合格するだろうと思います。
Nếu là anh ấy, thì tôi nghĩ có lẽ sẽ đỗ kì thi.
練習1
例: この町は将来どうなると思いますか。
・・・観光客が増えて、もっとにぎやかになるだろうと思います。
1) いつか戦争がなくなると思いますか。・・・
2) 20年後、あなたは何をしていると思いますか。・・・
例: この町は将来どうなると思いますか。
・・・観光客が増えて、もっとにぎやかになるだろうと思います。
1) いつか戦争がなくなると思いますか。
・・・今までの歴史を見ても、簡単にはなくならないだろうと思います。
2) 20年後、あなたは何をしていると思いますか。
・・・今、大学院で日本語を研究していますから、国で日本語を教えているだろうと思います。
例: この町は将来どうなると思いますか。
・・・観光客が増えて、もっとにぎやかになるだろうと思います。
Bạn nghĩ thị trấn này tương lai sẽ trở nên thế nào?
Tôi nghĩ khách du lịch tăng lên, có lẽ sẽ náo nhiệt hơn nữa.
1) いつか戦争がなくなると思いますか。
・・・今までの歴史を見ても、簡単にはなくならないだろうと思います。
Bạn nghĩ một lúc nào đó sẽ không còn chiến tranh không?
...Nhìn vào lịch sử đến hiện tại, tôi nghĩ có lẽ nó sẽ không biến mất một cách đơn giản được.
2) 20年後、あなたは何をしていると思いますか。
・・・今、大学院で日本語を研究していますから、国で日本語を教えているだろうと思います。
20 năm sau, bạn nghĩ bạn làm gì?
...Bây giờ thì tôi đang nghiên cứu tiếng Nhật ở cao học, nên tôi nghĩ 20 năm sau có lẽ tôi dạy tiếng Nhật ở đất nước của mình.
| V (thể lịch sự) | + から、Vてください |
「...から」trong trường hợp này không phải để biểu thị lý do, mà là biểu thị thông tin làm tiền đề cho sự nhờ vả, chỉ thị xuất hiện sau nó.
① お金を入れるとボタンに電気がつきますから、それを押してください。
Khi cho tiền vào thì nút bấm sẽ sáng, bạn hãy bấm vào nút đó.
➁ 10分ぐらいで戻ってきますから、ここで待っていてくれますか。
Khoảng trong 10 phút tôi sẽ quay trở lại, anh/chị chờ tôi ở đây nhé.
| が/の |
Trợ từ「が」của chủ ngữ ở trong ngữ mô tả một danh từ có thể thay thế bằng trợ từ「の」.
① 留学生 {が/の} かいた絵を見ました。
Tôi đã xem những bức tranh do các lưu học sinh vẽ.
➁ 田中さん {が/の}作ったケーキはとてもおいしかった。
Chiếc bánh mà anh Tanaka làm rất ngon.