Ngữ Pháp Bài 5 [Minna Trung Cấp]

Mã quảng cáo 1
1-1.(1)あ~ ・ そ~
A~・そ~ (chỉ định quy chiếu theo mạch văn (văn nói))

Những từ chỉ định như「A~」,「そ~」, v.v. ngoài cách dùng để chỉ vật hiện hữu trong thực tế, còn có cách dùng để chỉ các đối tượng xuất hiện trong hội thoại hoặc câu văn. Trong hội thoại, đối với những đối tượng mà cả người nói lẫn người nghe đều trực tiếp biết thì sẽ dùng「あ(あれ、あの、あそこ...)」để chỉ. Còn đối với những đối tượng mà người nói biết nhưng người nghe không biết, hoặc những đối tượng mà người nghe biết nhưng người nói không biết thì dùng「そ(それ、その、そこ)」để chỉ.

① さっき、山本(やまもと)さんに()ったよ。 Lúc nãy tôi đã gặp anh Yamamoto đấy.

  ...え、あの(ひと)(いま)日本(にほん)にいるんですか。 Ô thế à? Anh ấy bây giờ đang ở Nhật hả?

➁ さっき、図書館(としょかん)でマリアさんという(ひと)()ったんだけどね。その(ひと)、この学校(がっこう)日本語(にほんご)勉強(べんきょう)したんだって。

  Vừa nãy tôi đã gặp một người tên là Maria ở thư viện. Cô ấy nói là đã học tiếng Nhật ở trường này.

  ...そうですか。その(ひと)何歳(なんさい)ぐらいですか。 Thế à? Cô ấy bao nhiêu tuổi?


Đọc dịch những câu dưới đây:

1)小川(おがわ)さんにしばらくお()いしていないんですよ。

        ・・・ああ、あの(かた)今年(ことし)の4(がつ)転勤(てんきん)されましたよ。

2)(ゆう)べは、鈴木(すずき)さんといっしょにカラオケに()ったんです。

        ・・・鈴木(すずき)さん? その(ひと)近所(きんじょ)(ひと)ですか。

☞ Đáp Án

1)小川(おがわ)さんにしばらくお()いしていないんですよ。

        ・・・ああ、あの(かた)今年(ことし)の4(がつ)転勤(てんきん)されましたよ。

        Lâu rồi không gặp anh Ogawa ấy nhỉ.

        ...A, anh ấy đã được chuyển nơi làm việc vào tháng 4 năm nay rồi đấy.

2)(ゆう)べは、鈴木(すずき)さんといっしょにカラオケに()ったんです。

        ・・・鈴木(すずき)さん? その(ひと)近所(きんじょ)(ひと)ですか。

        Tối qua, tôi đã đi hát karaoke cùng với chị Suzuki.

        Suziki? người đó, có phải là hàng xóm không?


練習1

(れい)1:    グプタさんを()っていますか。

               ・・・ええ、一度(いちど)()ったことがあります。あの(ひと)日本語(にほんご)上手(じょうず)ですね。

(れい)2:    あした、函館(はこだて)()くんですか。

                ・・・函館(はこだて)そこはどんなところなんですか。

1)    『(うつく)しい日本語(にほんご)』という教科書(きょうかしょ)()っていますか。

                ・・・いいえ、            はどんな教科書(きょうかしょ)ですか。

2)    今年(ことし)忘年会(ぼうねんかい)は「かやめ」にしませんか。

            ・・・ああ、先月(せんげつ)できた居酒屋(いざかや)ですね。            のやきとりはおいしいそうですね。

3)    タイから()たタワポンさんを()っていますか。

            ・・・いいえ、            (ひと)、この大学(だいがく)勉強(べんきょう)しているんですか。

4)    パワー電気(でんき)(あたら)しいパソコンを()ましたか。

            ・・・ええ、            画面(がめん)がきれいで、()やすいですね。

☞ Đáp Án

(れい)1:    グプタさんを()っていますか。

               ・・・ええ、一度(いちど)()ったことがあります。あの(ひと)日本語(にほんご)上手(じょうず)ですね。

(れい)2:    あした、函館(はこだて)()くんですか。

                ・・・函館(はこだて)そこはどんなところなんですか。

1)    『(うつく)しい日本語(にほんご)』という教科書(きょうかしょ)()っていますか。

                ・・・いいえ、   それ   はどんな教科書(きょうかしょ)ですか。

2)    今年(ことし)忘年会(ぼうねんかい)は「かやめ」にしませんか。

            ・・・ああ、先月(せんげつ)できた居酒屋(いざかや)ですね。   あそこ    のやきとりはおいしいそうですね。

3)    タイから()たタワポンさんを()っていますか。

            ・・・いいえ、   その   (ひと)、この大学(だいがく)勉強(べんきょう)しているんですか。

4)    パワー電気(でんき)(あたら)しいパソコンを()ましたか。

            ・・・ええ、   あれ   画面(がめん)がきれいで、()やすいですね。

☞ Đáp Án + Dịch

(れい)1:    グプタさんを()っていますか。

               ・・・ええ、一度(いちど)()ったことがあります。あの(ひと)日本語(にほんご)上手(じょうず)ですね。

                Bạn có biết anh Gupta không?

                ...Vâng, đã từng gặp một lần. Người đó giỏi tiếng Nhật nhỉ.

(れい)2:    あした、函館(はこだて)()くんです。

                ・・・函館(はこだて)そこはどんなところなんですか。

                Ngày mai, tôi đi Hakodate.

                Hakodate? Nơi đó là nơi thế nào?

1)    『(うつく)しい日本語(にほんご)』という教科書(きょうかしょ)()っていますか。

                ・・・いいえ、   それ   はどんな教科書(きょうかしょ)ですか。

               Bạn có sách giáo khoa "Những từ Tiếng Nhật hay" không?

                ...Không, đó là sách giáo khoa như thế nào vậy?

2)    今年(ことし)忘年会(ぼうねんかい)は「かやめ」にしませんか。

            ・・・ああ、先月(せんげつ)できた居酒屋(いざかや)ですね。   あそこ    のやきとりはおいしいそうですね。

            Tiệc tất niên năm nay mình tổ chức ở "Kayame" nhỉ?

            ...Aa, là quán rượu đã được hoàn thành vào tháng trước nhỉ. Nghe nói Yakitori chỗ đó ngon lắm.

3)    タイから()たタワポンさんを()っていますか。

            ・・・いいえ、   その   (ひと)、この大学(だいがく)勉強(べんきょう)しているんですか。

            Bạn có biết anh Thawaphon đến từ Thái Lan không?

            ...Không, Người đó đang học đại học này à?

4)    パワー電気(でんき)(あたら)しいパソコンを()ましたか。

            ・・・ええ、   あれ   画面(がめん)がきれいで、()やすいですね。

            Bạn đã thấy máy tính đời mới của điện khí Power chưa?

            ...Vâng, cái đó có màn hình đẹp, dễ nhìn.

1-2.(2)そ~
そ~ (chỉ định quy chiếu theo mạch văn (văn viết))

Ở trong văn bản (văn viết)「そ(それ、その、そこ...)」được dùng để chỉ đối tượng (nội dung) đã xuất hiện ở câu văn trước.

① 会社(かいしゃ)()たあと、(えき)のレストランで夕食(ゆうしょく)()べました。そのとき、財布(さいふ)()としたんだと(おも)います。

  Sau khi rời khỏi công ty, tôi đẫ ăn tối ở một nhà hàng trong ga. Tôi nghĩ tôi đã đánh rơi ví lúc đó.

➁ イギリスの人気(にんき)小説(しょうせつ)日本語(にほんご)翻訳(ほんやく)されました。それが今年(ことし)日本(にほん)でベストセラーになりました。

  Cuốn tiểu thuyết được yêu thích của Anh đã được dịch ra tiếng Nhật. Năm nay nó đã trở thành cuốn sách bán chạy nhất ở Nhật Bản.


Đọc dịch những câu dưới đây:

1)この(みち)()くと、交差点(こうさてん)があります。そこを(みぎ)()がってください。

2)20年前(ねんまえ)に、この(まち)()ました。そのころは、まだ(みどり)もたくさんありました。

☞ Đáp Án

1)この(みち)()くと、交差点(こうさてん)があります。そこを(みぎ)()がってください。

        Đi con đường này sẽ có ngã tư. Hãy rẽ phải chỗ đó.

2)20年前(ねんまえ)に、この(まち)()ました。そのころは、まだ(みどり)もたくさんありました。

        Tôi đã đến thị trấn này vào 20 năm trước. Hồi đó thì vẫn còn nhiều cây xanh.


練習1

(れい):    先月(せんげつ)友人(ゆうじん)結婚式(けっこんしき)がありました。そのとき、彼女(かのじょ)()()ったんです。

1)    (ちち)田舎(いなか)高校(こうこう)()て、東京(とうきょう)大学(だいがく)(はい)った。            で、(はじ)めて(はは)()った。

2)    (えき)(おとこ)(ひと)(みち)()かれたんだけど、            有名(ゆうめい)俳優(はいゆう)にそっくりだったの。

3)    留守番(るすばん)電話(でんわ)伝言(でんごん)()れたのに、(かれ)は            ()かなかったそうです。

☞ Đáp Án

(れい):    先月(せんげつ)友人(ゆうじん)結婚式(けっこんしき)がありました。そのとき、彼女(かのじょ)()()ったんです。

1)    (ちち)田舎(いなか)高校(こうこう)()て、東京(とうきょう)大学(だいがく)(はい)った。   そこ   で、(はじ)めて(はは)()った。

2)    (えき)(おとこ)(ひと)(みち)()かれたんだけど、     あの(ひと)   有名(ゆうめい)俳優(はいゆう)にそっくりだったの。

3)    留守番(るすばん)電話(でんわ)伝言(でんごん)()れたのに、(かれ)は    それ   ()かなかったそうです。

☞ Đáp Án + Dịch

(れい):    先月(せんげつ)友人(ゆうじん)結婚式(けっこんしき)がありました。そのとき、彼女(かのじょ)()()ったんです。

            Tháng trước, có lễ kết hôn của bạn thân. Lúc đó tôi đã quen biết cô ấy.

1)    (ちち)田舎(いなか)高校(こうこう)()て、東京(とうきょう)大学(だいがく)(はい)った。   そこ   で、(はじ)めて(はは)()った。

            Bố tôi tốt nghiệp trường cấp ba ở quê và vào đại học Tokyo. Lần đầu tiên bố gặp mẹ ở đó.

2)    (えき)(おとこ)(ひと)(みち)()かれたんだけど、     あの(ひと)   有名(ゆうめい)俳優(はいゆう)にそっくりだったの。

            Tôi đã hỏi đường người đàn ông ở ga, người đó giống hệt như diễn viên nổi tiếng vậy.

3)    留守番(るすばん)電話(でんわ)伝言(でんごん)()れたのに、(かれ)は    それ   ()かなかったそうです。

            Tôi đã để lại lời nhắn tin nhắn thoại, thế mà anh ta không nghe cái đó.

2.…んじゃない?

V

いA

なA

N

thể thông thường


thể thông thường

ーだ → な


+ [んじゃないですか/んじゃない?

「...んじゃないですか」là hình thức không trang trọng của「...のではありませんか」. Nó được sử dụng để bày tỏ suy nghĩ của người nói trong tình huống hội thoại không trang trọng.

① (げん)()がないですね。(なに)(こま)っていることがあるんじゃないですか。

  Nhìn anh có vẻ không được khỏe. Anh đang có điều gì khó khăn à?

  ...ええ、(じつ)は......。

  Vâng, thực ra là ...

Cách nói「んじゃないですか」khi sử dụng với những người có quan hệ thân thiết, gần gũi thì nó còn được rút ngắn thành「んじゃない」. Còn ở trong hội thoại trang trọng, lịch sự thì ngược lại nó được nói dài thành「のではないでしょうか」.

➁ タクシワポンさん、(すこ)(ふと)ったんじゃない。

  Anh Thawaphon này, anh hơi béo lên à?

  ...わかりますか。

  Chị nhận ra ạ?


Đọc dịch những câu dưới đây:

1)留学(りゅうがく)している息子(むすこ)から(なに)連絡(れんらく)もないんですよ。

        ・・・心配(しんぱい)ないんじゃないですか。(なに)かあったら連絡(れんらく)があるよ。

2)最近(さいきん)食欲(しょくよく)がないの。

        ・・・どこか(わる)いんじゃない?    一度(いちど)病院(びょういん)()てもらったほうがいいよ

☞ Đáp Án

1)留学(りゅうがく)している息子(むすこ)から(なん)連絡(れんらく)もないんですよ。

        ・・・心配(しんぱい)ないんじゃないですか。(なに)かあったら連絡(れんらく)があるよ。

        Tôi không có liên lạc gì từ đứa con trai đang du học cả.

        Lo lắng làm gì chứ. Nếu có chuyện gì thì sẽ có liên lạc thôi.

2)最近(さいきん)食欲(しょくよく)がないの。

        ・・・どこか(わる)いんじゃない?    一度(いちど)病院(びょういん)()てもらったほうがいいよ。

        Gần đây, em chả muốn ăn gì cả.

        Có thể ở nơi nào đó trên cơ thể bị suy nhược ấy. Em nên đến bệnh viện kiểm tra 1 lần đi.


練習1

(れい):    (むすめ)電話(でんわ)をしてもなかなか()ないんです。

            ・・・携帯(けいたい)電話(でんわ)をどこかに(わす)れたんじゃないですか。

1)    課長(かちょう)調子(ちょうし)(わる)そうですね。・・・

2)    最近(さいきん)カリナさんを()ませんね。・・・

☞ Đáp Án

(れい):    (むすめ)電話(でんわ)をしてもなかなか()ないんです。

            ・・・携帯(けいたい)電話(でんわ)をどこかに(わす)れたんじゃないですか。

1)    課長(かちょう)調子(ちょうし)(わる)そうですね。

            ・・・(つか)れているんじゃないですか。

2)    最近(さいきん)カリナさんを()ませんね。

            ・・・試験(しけん)勉強(べんきょう)(いそが)しいんじゃないですか。

☞ Đáp Án + Dịch

(れい):    (むすめ)電話(でんわ)をしてもなかなか()ないんです。

            ・・・携帯(けいたい)電話(でんわ)をどこかに(わす)れたんじゃないですか。

            Dẫu có gọi cho con gái, nhưng nó mãi không bắt máy.

            ...Chẳng phải là nó đã quên điện thoại di động đâu đó rồi hay sao?

1)    課長(かちょう)調子(ちょうし)(わる)そうですね。

            ・・・(つか)れているんじゃないですか。

            Trưởng phòng dường như không được khỏe nhỉ.

            ...Chẳng phải là đang mệt hay sao?

2)    最近(さいきん)カリナさんを()ませんね。

            ・・・試験(しけん)勉強(べんきょう)(いそが)しいんじゃないですか。

            Gần đây không thấy chị Karina nhỉ.

            ...Chẳng phải là bận do học thi hay sao?


練習2

(れい):    A:レポートを()かなければならないんだけど、図書館(としょかん)()時間(じかん)がないんだ。

           B:インターネットで調(しら)べたらいいんじゃない?

☞ Đáp Án

Aさんは(こま)っていることを()ってください。Bさんはアドバイスしてください。

(れい):    A:レポートを()かなければならないんだけど、図書館(としょかん)()時間(じかん)がないんだ。

           B:インターネットで調(しら)べたらいいんじゃない?

☞ Đáp Án + Dịch

Aさんは(こま)っていることを()ってください。Bさんはアドバイスしてください。

Anh A nói những rắc rối gặp phải. Anh B đưa ra lời khuyên.

(れい):   A:レポートを()かなければならないんだけど、図書館(としょかん)()時間(じかん)がないんだ。

           B:インターネットで調(しら)べたらいいんじゃない?

                Tôi phải viết báo cáo nhưng mà không có thời gian đi thư viện.

                Chẳng phải là tìm kiếm bằng internet cũng được hay sao.

3.~たところに/ で
V ( động từ chỉ sự dịch chuyển) thể た+ とこと               

Các đồng từ chỉ sự dịch chuyển như「()く、(わた)る、()がる、()る」(đi, sang, rẽ, ra khỏi, v.v) được dùng trong mẫu「V(thể た)+ところ」để biểu thị điểm đến sau khi hành đông dịch chuyển đó xảy ra.

① あの信号(しんごう)(ひだり)()がったところに、郵便局(ゆうびんきょく)があります。

  Ngay chỗ anh/chị rẽ trái cột đèn tín hiệu đằng kia có một cái bưu điện.

➁ 改札(かいさつ)()て、階段(かいだん)(のぼ)ったところで、()っていてください。

  Anh/chị hãy ra khỏi cửa soát vé, lên cầu thang và chờ ở chỗ đó.


Đọc dịch những câu dưới đây:

1)げんき病院(びょういん)はどこですか。

        ・・・あのコンビニの(かく)()がったところにありますよ。

2)あした、6()()おう。

        ・・・うん、(えき)改札(かいさつ)()たところで()ってるよ。

☞ Đáp Án

1)げんき病院(びょういん)はどこですか。

        ・・・あのコンビニの(かど)()がったところにありますよ。

        Bệnh viện Genki ở đâu vậy?

        Ở chỗ rẽ góc ở cửa hàng tiện lợi kia đấy.

2)あした、6()()おう。

        ・・・うん、(えき)改札(かいさつ)()たところで()ってるよ。

        Ngày mai, chúng ta gặp nhau vào lúc 6h nhé.

        ...Dạ, em sẽ chờ anh tại lối ra cửa soát vé nhà ga đấy nhé.


練習1

(れい):    あの信号(しんごう)(わた)ったところで()めてください。

1)    →

2)    →

3)    →

☞ Đáp Án

(れい):    あの信号(しんごう)(わた)ったところで()めてください。

1)    →    あの(かど)(みぎ)()がったところで()めてください。

2)    →    この(はし)(わた)って50メートル()ったところで()めてください。

3)    →    公園(こうえん)()(ぐち)(はい)ったところで()めてください。

☞ Đáp Án + Dịch

(れい):    あの信号(しんごう)(わた)ったところで()めてください。

             Hãy dừng lại ở nơi vượt qua đèn tín hiệu đó.

1)    →    あの(かど)(みぎ)()がったところで()めてください。

                    Hãy dừng lại sau khi rẽ phải góc đó.

2)    →    この(はし)(わた)って50メートル()ったところで()めてください。

                     Hãy dừng lại sau khi qua cầu này rồi đi thêm 50m.

3)    →    公園(こうえん)()(ぐち)(はい)ったところで()めてください。

                    Hãy dừng lại sau khi vào cửa vào ở công viên.

4-1.(1) ~ (よ)うとする
V (よ)う

+ とする/しない

(1) Mẫu「V(よ)う (thể ý định) とする/しない」biểu thị một tình huống xảy ra ngay trước khi làm V. Do đó,「Vする」chưa thực hiện. Cách nói này thường được dùng với「~とき」「~たら」, v.v.

 ① (いえ)()ようとしたとき、電話(でんわ)がかかってきた。

   Lúc tôi chuẩn bị ra khỏi nhà thì có điện thoại gọi đến.

 ➁ (あめ)がやんだので、さくらを()ろうとしたら、カメラの電池(でんち)()れてしまった。

   Lúc trời tạnh mưa, tôi định chụp ảnh hoa anh đào thì máy ảnh lại hết pin.

(2) Ngoài ra, cách nói này còn biểu thị sự nỗ lực để thực hiện V.

 ➂ (ちち)健康(けんこう)のためにたばこをやめようとしています。

   Bố tôi đang cố bỏ thuốc để đảm bảo sức khỏe.

 ④ あの()のことは、(わす)れようとしても(わす)れることができません。

   Việc hôm đó, dù cho tôi có muốn quên cũng không thể quên được.

(3)「V (thể ý định) としない」biểu thị việc ai đó không có ý định làm V. Thường dùng để nói về việc của người khác chứ không phải là của mình.

 ⑤ (つま)紅茶(こうちゃ)()きで、お(ちゃ)コーヒーを()もうとしない。

   Vợ tôi thích trà đen, và cô ấy chẳng hề muốn uống trà xanh, cà phê hay bất cứ thứ gì khác.

 ⑥ (ひと)(はなし)()こうとしない(ひと)は、いつまでたっても自分(じぶん)(かんが)えを()えることができません。

   Những người không muốn lắng nghe những gì người khác nói là những người sẽ chẳng bao giờ có thể thay đổi được suy nghĩ của bản thân.


Đọc dịch những câu dưới đây:

1)今朝(けさ)()かけようとしたとき、電話(でんわ)がかかってきた。

2)電話(でんわ)()ようとしたら、()れてしまった。

☞ Đáp Án

1)今朝(けさ)()かけようとしたとき、電話(でんわ)がかかってきた。

        Sáng nay, khi tôi tính ra ngoài thì có điện thoại đến.

2)電話(でんわ)()ようとしたら、()れてしまった。

        Tôi tính bắt máy thì họ đã ngừng gọi.


練習1

(れい):    A:①あの番組(ばんぐみ)()ましたか。

           B:いいえ、①()ようとしたら、➁息子(むすこ)友達(ともだち)()れて(かえ)って()たんです。

1)    ①    昨日(きのう)はすぐ(かえ)る                                    ➁課長(かちょう)仕事(しごと)(たの)まれた

2)    ①    バーゲンセールであの(ふく)()う            ➁    ほかの(ひと)()って()ってしまった。

☞ Đáp Án

(れい):    A:①あの番組(ばんぐみ)()ましたか。

           B:いいえ、①()ようとしたら、➁息子(むすこ)友達(ともだち)()れて(かえ)って()たんです。

1)    ①    昨日(きのう)はすぐ(かえ)る                                    ➁課長(かちょう)仕事(しごと)(たの)まれた

            A:昨日(きのう)はすぐ(かえ)りましたか。

            B:いいえ。(かえ)ろうとしたら、課長(かちょう)仕事(しごと)(たの)まれたんです。

2)    ①    バーゲンセールであの(ふく)()う            ➁    ほかの(ひと)()って()ってしまった。

            A:バーゲンセールであの(ふく)()いましたか。

            B:いいえ。()おうとしたら、ほかの(ひと)()って()ってしまったんです。

☞ Đáp Án + Dịch

(れい):    A:①あの番組(ばんぐみ)()ましたか。

           B:いいえ、①()ようとしたら、➁息子(むすこ)友達(ともだち)()れて(かえ)って()たんです。

                Bạn đã xem chương trình tivi đó chưa?

                Chưa, tôi định xem thì thằng con trai dẫn bạn nó về nhà.

1)    ①    昨日(きのう)はすぐ(かえ)る                                    ➁課長(かちょう)仕事(しごと)(たの)まれた

            A:昨日(きのう)はすぐ(かえ)りましたか。

            B:いいえ。(かえ)ろうとしたら、課長(かちょう)仕事(しごと)(たの)まれたんです。

                Hôm qua anh về liền à?

                Không, tôi định về thì bị trưởng phòng nhờ việc.

2)    ①    バーゲンセールであの(ふく)()う            ➁    ほかの(ひと)()って()ってしまった。

            A:バーゲンセールであの(ふく)()いましたか。

            B:いいえ。()おうとしたら、ほかの(ひと)()って()ってしまったんです。

                Bạn đã mua bộ áo quần đó tại cửa hàng giảm giá à?

                Không. Tôi định mua thì người khác đã lấy đi mất rồi.

4-2.(2) ~ (よ)うとしない

Đọc dịch những câu dưới đây:

1)彼女(かのじょ)のことを(わす)れようとしたが、(わす)れられない。

2)(かれ)はほかの(ひと)意見(いけん)()こうとしない。

☞ Đáp Án

1)彼女(かのじょ)のことを(わす)れようとしたが、(わす)れられない。

        Tôi định quên đi những thứ về cô ấy nhưng mà không thể quên được.

2)(かれ)はほかの(ひと)意見(いけん)()こうとしない。

        Anh ấy không hề có ý định lắng nghe ý kiến của người khác.


練習1

(れい):    たばこはやめましたか。

            ・・・いいえ。やめようとしたんですが、やめられなかったんです。

1)    彼女(かのじょ)()きだと()いましたか。・・・

2)    刺身(さしみ)()べたことがありますか。・・・

☞ Đáp Án

(れい):    たばこはやめましたか。

            ・・・いいえ。やめようとしたんですが、やめられなかったんです。

1)    彼女(かのじょ)()きだと()いましたか。

            ・・・いいえ。()おうとしたんですが、()えなかったんです。

2)    刺身(さしみ)()べたことがありますか。

            ・・・いいえ。()べようとしたんですが、()べられなかったんです。

☞ Đáp Án + Dịch

(れい):    たばこはやめましたか。

            ・・・いいえ。やめようとしたんですが、やめられなかったんです。

            Bạn đã bỏ thuốc lá rồi à?

            ...Vẫn chưa. Tôi định bỏ nhưng mà không thể bỏ được.

1)    彼女(かのじょ)()きだと()いましたか。

            ・・・いいえ。()おうとしたんですが、()えなかったんです。

            Bạn đã nói thích cô ấy chưa?

            ...Vẫn chưa. Tôi định nói nhưng mà không thể nói được.

2)    刺身(さしみ)()べたことがありますか。

            ・・・いいえ。()べようとしたんですが、()べられなかったんです。

            Bạn đã từng ăn Sashimi chưa?

            ...Vẫn chưa. Tôi định ăn nhưng mà không thể ăn được.


練習2

ほかの(ひと)意見(いけん)()こうとしない(ひと)(れい)()げてください。

☞ Đáp Án

ほかの(ひと)意見(いけん)()こうとしない(ひと)(れい)()げてください。

(れい):    いくら勉強(べんきょう)しろと()っても、(かれ)勉強(べんきょう)しようとしないんです。

☞ Đáp Án + Dịch

ほかの(ひと)意見(いけん)()こうとしない(ひと)(れい)()げてください。

Hãy đưa ra ví dụ về người không có ý định lắng nghe ý kiến của người khác.

(れい):    いくら勉強(べんきょう)しろと()っても、(かれ)勉強(べんきょう)しようとしないんです。

            Cho dù có nói "Hãy học đi!" bao nhiêu lần đi chăng nữa anh ấy cũng không có ý định học.

5.…のだろうか

V

いA

なA

N

thể thông thường


thể thông thường

ーだ ➝ な

+だろうか

Mẫu「Xのだろうか」 được dùng khi tự hỏi bản thân liệu X có đúng hay không. Nó còn được dùng với các nghi vấn từ như「どう」,「(なに)」,「いつ」v.v. để tự vấn.

① この(みせ)ではクレジットカードが使(つか)えるのだろうか。

  Không biết là ở cửa hàng này có thể thanh toán được bằng thẻ tín dụng không nữa.

➁ 大学院(だいがくいん)(はい)るために、どうすればいいのだろうか。

  Phải làm sao để có thể đỗ vào cao học đây nhỉ?

Mẫu này cũng có thể dùng để đặt câu hỏi đối với ai đó, nhưng so với cách hỏi 「Xのですか」thì「Xのでしょうか」là cách hỏi mềm mại hơn, không quá đòi hỏi ở câu trả lời.

➂ すみません。この(みせ)ではクレジットカードが使(つか)えるのでしょうか。

  Xin lỗi, ở cửa hàng này có thanh toán được bằng thẻ tín dụng không?

Với hình thức không có nghi vấn từ thì「Xのだろうか」còn được dùng trong trường hợp muốn nói "X không đúng" hoặc "tôi không nghĩ là X".

④ このクラスでは日本語(にほんご)(はな)すチャンスがとても(すく)ない。こんな勉強(べんきょう)会話(かいわ)上手(じょうず)になるのだろうか。

  Ở lớp này có rất ít cơ hội nói chuyện bằng tiếng Nhật. Tôi băn khoăn là với cách học này thì làm sao mà khả năng hội thoại khá lên được?


Đọc dịch những câu dưới đây:

1)地球(ちきゅう)未来(みらい)はどうなるのでしょうか。

2)どうすればこの地球(ちきゅう)から戦争(せんそう)をなくすことができるのだろうか。

3)コンピューターは本当(ほんとう)人々(ひとびと)生活(せいかつ)便利(べんり)にしたのだろうか。

☞ Đáp Án

1)地球(ちきゅう)未来(みらい)はどうなるのでしょうか。

        Tương lai của trái đất sẽ ra sao nhỉ?

2)どうすればこの地球(ちきゅう)から戦争(せんそう)をなくすことができるのだろうか。

        Làm thế nào để có thể xóa bỏ chiến tranh ở trái đất đây?

3)コンピューターは本当(ほんとう)人々(ひとびと)生活(せいかつ)便利(べんり)にしたのだろうか。

        Máy tính thật sự đã làm cuộc sống của mỗi người tiện lợi hơn sao?


練習1

不思議(ふしぎ)(おも)っていることを(はな)してください。

☞ Đáp Án

不思議(ふしぎ)(おも)っていることを(はな)してください。

(れい):    (ねこ)()ぬとき、どうして(いえ)からいなくなるのでしょうか。

☞ Đáp Án + Dịch

不思議(ふしぎ)(おも)っていることを(はな)してください。

Hãy nói những điều mà bạn nghĩ thật kì lạ.

(れい):    (ねこ)()ぬとき、どうして(いえ)からいなくなるのでしょうか。

            Con mèo khi chết, tại sao nó lại rời khỏi nhà nhỉ?


練習2

わたしは「そうは(おも)わない」ということを()いてください。

☞ Đáp Án

わたしは「そうは(おも)わない」ということを()いてください。

(れい):    ごみをこれ以上(いじょう)()やしてもいいのだろうか。

☞ Đáp Án + Dịch

わたしは「そうは(おも)わない」ということを()いてください。

Hãy viết những điều: "Tôi không nghĩ như vậy".

(れい):    ごみをこれ以上(いじょう)()やしてもいいのだろうか。

            Tăng lượng rác lên hơn nữa cũng được sao?

6.~との/での/ からの/までの/への~
N       + {trợ từ cách + の}+ N      

Khi những từ có trợ từ cách như「と、で、から、まで、へ」, v.v. đi kèm được dùng để bổ nghĩa cho danh từ thì sau trợ từ cách sẽ thêm「の」. Ngoại trừ trường hợp sau「に」thì không thêm「の」mà chuyển「に」thành「へ」và dùng「への」.

① 友達(ともだち)との北海道(ほっかいどう)旅行(りょこう)は、とても(たの)しかったです。

  Chuyến du lịch Hokkaido với những người bạn tốt của tôi rất vui.

➁ 日本(にほん)での研究(けんきゅう)はいかがでしたか。

  Việc nghiên cứu của anh/chị ở Nhật Bản đã diễn ra như thế nào?

➂ (くに)両親(りょうしん)からの手紙(てがみ)()んで、()いてしまった。

  Tôi đã khóc khi đọc thư bố mẹ từ trong nước gửi cho.

④ 先生(せんせい)へのお土産(みやげ)(なに)がいいでしょうか。

  Quà cho thầy thì cái gì là được nhỉ?

Sau「が」,「を」không dùng「の」.

⑤ 田中(たなか)さんの欠席(けっせき)部長(ぶちょう)(つた)えてください。

  Chị hãy báo lại với trường phòng là anh Tanaka sẽ vắng mặt.

⑥ 大学院(だいがくいん)医学(いがく)研究(けんきゅう)をするつもりです。

  Tôi dự định nghiên cứu về y học ở khóa cao học.


Đọc dịch những câu dưới đây:

1)あしたは友達(ともだち)との(やく)(そく)があって、()けません。

2)日本(にほん)での生活(せいかつ)にもう()れましたか。

3)(はは)からの手紙(てがみ)(はこ)(なか)大切(たいせつ)にしまってあります。

4)羽田(はねだ)空港(くうこう)までのアクセスがよくて、人気(にんき)があります。

5)これは恋人(こいびと)へのプレゼントです。

☞ Đáp Án

1)あしたは友達(ともだち)との(やく)(そく)があって、()けません。

        Ngày mai vì tôi có hẹn với bạn bè nên không thể đi được.

2)日本(にほん)での生活(せいかつ)にもう()れましたか。

        Bạn đã quen với cuộc sống Nhật Bản chưa?

3)(はは)からの手紙(てがみ)(はこ)(なか)大切(たいせつ)にしまってあります。

        Tôi đã cất giữ cẩn thận lá thư từ mẹ vào trong hộp.

4)羽田(はねだ)空港(くうこう)までのアクセスがよくて、人気(にんき)があります。

        Sân bay Haneda được yêu thích vì giao thông đến sân bay thuận tiện.

5)これは恋人(こいびと)へのプレゼントです。

        Cái này là món quà gửi đến người yêu.


練習1

(れい):    友達(ともだち)からもらったメールを()んだ。

            →    友達(ともだち)からのメールを()んだ。

1)    東京(とうきょう)まで()切符(きっぷ)全部(ぜんぶ)()()れだった    →

2)    友達(ともだち)()った旅行(りょこう)はとても(たの)しかった    →

3)    IMCで()けた研修(けんしゅう)(やく)()った    →

4)    彼女(かのじょ)にあげたプレゼントは5千(えん)もした    →

☞ Đáp Án

(れい):    友達(ともだち)からもらったメールを()んだ。

            →    友達(ともだち)からのメールを()んだ。

1)    東京(とうきょう)まで()切符(きっぷ)全部(ぜんぶ)()()れだった   

            →    東京(とうきょう)までの切符(きっぷ)全部(ぜんぶ)()()れだった。

2)    友達(ともだち)()った旅行(りょこう)はとても(たの)しかった   

            →    友達(ともだち)との旅行(りょこう)はとても(たの)しかった。

3)    IMCで()けた研修(けんしゅう)(やく)()った   

            →    IMCでの研修(けんしゅう)(やく)()った。

4)    彼女(かのじょ)にあげたプレゼントは5千(えん)もした   

            →    彼女(かのじょ)へのプレゼントは5千(えん)もした。

☞ Đáp Án + Dịch

(れい):    友達(ともだち)からもらったメールを()んだ。

            →    友達(ともだち)からのメールを()んだ。

                    Tôi đã đọc Email từ bạn bè.

1)    東京(とうきょう)まで()切符(きっぷ)全部(ぜんぶ)()()れだった   

            →    東京(とうきょう)までの切符(きっぷ)全部(ぜんぶ)()()れだった。

                    Vé đến Tokyo đã bán hết toàn bộ.

2)    友達(ともだち)()った旅行(りょこう)はとても(たの)しかった   

            →    友達(ともだち)との旅行(りょこう)はとても(たの)しかった。

                    Chuyến du lịch cùng bạn bè rất vui vẻ.

3)    IMCで()けた研修(けんしゅう)(やく)()った   

            →    IMCでの研修(けんしゅう)(やく)()った。

                    Khóa đào tạo ở IMC rất hữu ích.

4)    彼女(かのじょ)にあげたプレゼントは5千(えん)もした   

            →    彼女(かのじょ)へのプレゼントは5千(えん)もした。

                    Món quà gửi đến cô ấy tận 5000 Yên.

7.…だろう ・ …だろうと思う

V

いA     

なA

N

thể thông thường


thể thông thường

 ーだ

 

+ だろう   

(1)「...だろう」là thể thông thường của「...でしょう」và được dùng ở trong câu kiểu thông thường. Đây là cách nói mà người nói thể hiện sự phỏng đoán của mình thay vì khẳng định.

① アジアの経済(けいざい)はこれからますます発展(はってん)するだろう。

  Từ nay có lẽ các nền kinh tế ở châu Á sẽ ngày càng phát triển mạnh.

➁ マリアさんの(はなし)()いて、ご両親(りょうしん)もきっとびっくりされただろう。

  Có lẽ bố mẹ của Maria đã rất sốc khi nghe chuyện của cô ấy.

(2) Trong hội thoại, nó thường được dùng kèm với「と(おも)う」thành「...だろうと(おも)う」.

➂ 鈴木(すずき)(くん)はいい教師(きょうし)になるだろうと(おも)います。

  Tôi cho rằng cậu Suzuki có thể sẽ trở thành một giáo viên giỏi.

④ この実験(じっけん)にはあと2,3週間(しゅうかん)はかかるだろうと(おも)います。

  Tôi cho rằng thí nghiệm này sẽ kéo dài thêm 2, 3 tuần nữa.

Tham chiếu 「~でしょう? (xác nhận)」:

         7(がつ)京都(きょうと)でお(まつ)りがあるでしょう。 (Minna 1 bài 21)

       「~でしょう」:あしたは(ゆき)()るでしょう。 (Minna 2 bài 32)


Đọc dịch những câu dưới đây:

1)世界(せかい)人口(じんこう)()えすぎると、地球(ちきゅう)環境(かんきょう)はもっと(わる)くなるだろう。

2)(いま)ごろ北海道(ほっかいどう)(ゆき)だろう。

3)(かれ)なら、試験(しけん)合格(ごうかく)するだろうと(おも)います。

☞ Đáp Án

1)世界(せかい)人口(じんこう)()えすぎると、地球(ちきゅう)環境(かんきょう)はもっと(わる)くなるだろう。

        Dân số thế giới nếu tăng nhiều quá, thì có lẽ môi trường trái đất sẽ xấu hơn nữa.

2)(いま)ごろ北海道(ほっかいどう)(ゆき)だろう。

        Bây giờ có lẽ Hokkaido có tuyết.

3)(かれ)なら、試験(しけん)合格(ごうかく)するだろうと(おも)います。

        Nếu là anh ấy, thì tôi nghĩ có lẽ sẽ đỗ kì thi.


練習1

(れい):    この(まち)将来(しょうらい)どうなると(おも)いますか。

            ・・・観光客(かんこうきゃく)()えて、もっとにぎやかになるだろうと(おも)います。

1)    いつか戦争(せんそう)がなくなると(おも)いますか。・・・

2)    20(とし)()、あなたは(なに)をしていると(おも)いますか。・・・

☞ Đáp Án

(れい):    この(まち)将来(しょうらい)どうなると(おも)いますか。

            ・・・観光客(かんこうきゃく)()えて、もっとにぎやかになるだろうと(おも)います。

1)    いつか戦争(せんそう)がなくなると(おも)いますか。

            ・・・(いま)までの歴史(れきし)()ても、簡単(かんたん)にはなくならないだろうと(おも)います。

2)    20(ねん)()、あなたは(なに)をしていると(おも)いますか。

            ・・・(いま)大学院(だいがくいん)日本語(にほんご)研究(けんきゅう)していますから、(くに)日本語(にほんご)(おし)えているだろうと(おも)います。

☞ Đáp Án + Dịch

(れい):    この(まち)将来(しょうらい)どうなると(おも)いますか。

            ・・・観光客(かんこうきゃく)()えて、もっとにぎやかになるだろうと(おも)います。

            Bạn nghĩ thị trấn này tương lai sẽ trở nên thế nào?

            Tôi nghĩ khách du lịch tăng lên, có lẽ sẽ náo nhiệt hơn nữa.

1)    いつか戦争(せんそう)がなくなると(おも)いますか。

            ・・・(いま)までの歴史(れきし)()ても、簡単(かんたん)にはなくならないだろうと(おも)います。

            Bạn nghĩ một lúc nào đó sẽ không còn chiến tranh không?

            ...Nhìn vào lịch sử đến hiện tại, tôi nghĩ có lẽ nó sẽ không biến mất một cách đơn giản được.

2)    20(ねん)()、あなたは(なに)をしていると(おも)いますか。

            ・・・(いま)大学院(だいがくいん)日本語(にほんご)研究(けんきゅう)していますから、(くに)日本語(にほんご)(おし)えているだろうと(おも)います。

            20 năm sau, bạn nghĩ bạn làm gì?

            ...Bây giờ thì tôi đang nghiên cứu tiếng Nhật ở cao học, nên tôi nghĩ 20 năm sau có lẽ tôi dạy tiếng Nhật ở đất nước của mình.

                    

…から、 ~てください
V (thể lịch sự)+ から、Vてください

「...から」trong trường hợp này không phải để biểu thị lý do, mà là biểu thị thông tin làm tiền đề cho sự nhờ vả, chỉ thị xuất hiện sau nó.

① お(かね)()れるとボタンに電気(でんき)がつきますから、それを()してください。

  Khi cho tiền vào thì nút bấm sẽ sáng, bạn hãy bấm vào nút đó.

➁ 10(ぷん)ぐらいで(もど)ってきますから、ここで()っていてくれますか。

  Khoảng trong 10 phút tôi sẽ quay trở lại, anh/chị chờ tôi ở đây nhé.

が/ の
が/の

Trợ từ「が」của chủ ngữ ở trong ngữ mô tả một danh từ có thể thay thế bằng trợ từ「の」.

① 留学生(りゅうがくせい) {が/の} かいた()()ました。

  Tôi đã xem những bức tranh do các lưu học sinh vẽ.

➁ 田中(たなか)さん {が/の}(つく)ったケーキはとてもおいしかった。

  Chiếc bánh mà anh Tanaka làm rất ngon.

Mã quảng cáo 2
👋 Chỉ từ 39k để mở VIP
Đầy đủ nội dung - Không quảng cáo
Nâng cấp →
🔍Tra từ VNJPDict