| Câu (thể thông thường) | + て/って... |
Trong câu văn nói, trợ từ 「と」được dùng trong câu trích dẫn có thể chuyển thành「て」,「って」.
① 田中さんは昨日何て言っていましたか。 ←「と」
Anh Tanaka đã nói gì hôm qua vậy?
...今日は休むって言っていました。 ←「と」
Anh ấy nói là hôm nay anh ấy nghỉ.
➁ 店の前に「本日休業」って書いてありました。 ←「と」
Trước cửa hiệu có ghi rằng "Hôm nay nghỉ bán".
「という」trong「~という名前を持つ人/もの/ところ」cũng có thể dùng thành「って」.
➂ 昨日、田山って人が来ましたよ。 ←「と」
Hôm qua có một người tên là Tayama đến đấy ạ.
Đọc dịch những câu dưới đây:
1)この漢字は何って読むんですか。
・・・「いちごいちえ」って読みます。
2)「つるや」って店、知ってる?
・・・ええ。てんぷらのおいしい店でしょう?
1)この漢字は何って読むんですか。
・・・「いちごいちえ」って読みます。
Chữ Hán này đọc thế nào?
Đọc là "ichigo ichie".
2)「つるや」って店、知ってる?
・・・ええ。てんぷらのおいしい店でしょう?
Tiệm "Tsuruya", cậu biết chứ?
...Ừm. Có phải là tiệm có món Tempura ngon tuyệt ấy không?
練習1
例: 今年の冬は暖かいって、今朝のニュースで言ってましたよ。
見たり、聞いたりしたことを伝えてください。
例: 今年の冬は暖かいって、今朝のニュースで言ってましたよ。
見たり、聞いたりしたことを伝えてください。
Hãy truyền đạt những điều mà bạn đã nghe, thấy.
例: 今年の冬は暖かいって、今朝のニュースで言ってましたよ。
Tin tức sáng nay cho biết mùa đông năm nay ấm.
練習2
例: A:①フクロウって➁鳥、知ってる?
B:うん。知ってるよ。
A:➂昼間は全然動かないってことも知ってた?
B:へい、そう。知らなかった。
1) ① 「ちょうちょ」 ➁ 歌 ➂ スペインで生まれた
2) ① スバル ➁ 星 ➂ 日本人が一番好きな星だ
例: A:①フクロウって➁鳥、知ってる?
B:うん。知ってるよ。
A:➂昼間は全然動かないってことも知ってた?
B:へい、そう。知らなかった。
1) ① 「ちょうちょ」 ➁ 歌 ➂ スペインで生まれた
A:「ちょうちょ」って歌、知ってる?
B:うん。知ってるよ。
A:スペインで生まれたってことも知ってた?
B:へえ、そう。知らなかった。
2) ① スバル ➁ 星 ➂ 日本人が一番好きな星だ
A:スバルって星、知ってる?
B:うん。知ってるよ。
A:日本人が一番好きな星だってことも知ってた?
B:へえ、そう。知らなかった。
例: A:①フクロウって➁鳥、知ってる?
B:うん。知ってるよ。
A:➂昼間は全然動かないってことも知ってた?
B:へい、そう。知らなかった。
Bạn có biết con chim tên Fukurou không?
Vâng. Biết đấy.
Thế có biết ban ngày nó hoàn toàn không động đậy không?
Hả, thiệt hả. Không biết nơi.
1) ① 「ちょうちょ」 ➁ 歌 ➂ スペインで生まれた
A:「ちょうちょ」って歌、知ってる?
B:うん。知ってるよ。
A:スペインで生まれたってことも知ってた?
B:へえ、そう。知らなかった。
Bạn có biết bài hát tên "Choucho" không?
Vâng. Biết đấy.
Thế có biết nó được sáng tác ở Tây Ban Nha không?
Hả, thiệt hả. Không biết nơi.
2) ① スバル ➁ 星 ➂ 日本人が一番好きな星だ
A:スバルって星、知ってる?
B:うん。知ってるよ。
A:日本人が一番好きな星だってことも知ってた?
B:へえ、そう。知らなかった。
Bạn có biết ngôi sao tên Subaru không?
Vâng. Biết đấy.
Thế có biết đó là ngôi sao người Nhật thích nhất không?
Hả, thiệt hả. Không biết nơi.
Câu (thể thông thường) N thể thông thường -だ | + って... |
「Xって」được dùng khi người nói đặt câu hỏi về X mà mình không biết rõ, hoặc khi người nói nói về tính chất hoặc đặc trưng của X.
① ねえ、函館って、どんな町?
Này, Hakodate là thành phố thế nào?
➁ メンタルトレーニングっておもしろい!
Cái gọi là "Rèn luyện tinh thần" thật là thú vị.
Đọc dịch những câu dưới đây:
1)ワット先生って、どんな先生?
・・・熱心で、まじめで、いい先生だよ。
2)ことばを学ぶって、楽しいですね。
・・・そうですね。その国の文化や歴史を知ることができますからね。
3)「渋滞」って、どういう意味ですか。
・・・「道が込んでいる」ってことです。
1)ワット先生って、どんな先生?
・・・熱心で、まじめで、いい先生だよ。
Thầy giáo Watt là người thế nào?
...Là người thầy nhiệt tình, nghiêm túc tốt bụng ấy.
2)ことばを学ぶって、楽しいですね。
・・・そうですね。その国の文化や歴史を知ることができますからね。
Học từ vựng vui nhỉ.
...Đúng vậy. Bởi vì có thể biết được lịch sử, văn hóa của quốc gia đó.
3)「渋滞」って、どういう意味ですか。
・・・「道が込んでいる」ってことです。
"Tắt nghẽn" có ý nghĩa gì?
...Có nghĩa là "Đường đông đúc".
練習1
友達のいちばん好きなことばを書いてもらいましょう。その読み方と意味を質問してください。
友達のいちばん好きなことばを書いてもらいましょう。その読み方と意味を質問してください。
例: 何て読むんですか。
・・・「サル―」です。
「サル―」って、どいう意味ですか。
・・・「乾杯」っていう意味です。
[SALUD!]
友達のいちばん好きなことばを書いてもらいましょう。その読み方と意味を質問してください。
Để người bạn viết từ vựng mà bạn ấy yêu thích nhất. Hãy hỏi cách đọc, ý nghĩa từ đó.
例: 何て読むんですか。
・・・「サル―」です。
「サル―」って、どいう意味ですか。
・・・「乾杯」っていう意味です。
Bạn đọc gì vậy?
..."Salud".
"Salud" có ý nghĩa là gì?
...Có ý nghĩa là "Cạn ly".
| V thể nguyên dạng | + つもりはない |
(1)「~つもりはない」là hình thức phủ định của「~つもりだ」và có ý nghĩa là "không có ý định~".
① 卒業後は就職するつもりです。大学院に行くつもりはありません。
Sau khi tốt nghiệp tôi có kế hoạch xin việc. Tôi không định học lên cao học.
➁ 仕事が忙しいので、今夜のパーティーに出るつもりはない。
Vì công việc của tôi hôm nay rất bận nên tôi không nghĩ là mình sẽ tham gia buổi tiệc chiều nay.
Ở mẫu「Vつもりはない」, nếu nội dung mà V chỉ đến đã rõ ràng thì có thể dùng thành「そのつもりはない」.
➂ A:1週間くらい休みを取ったらどうですか。
Sao anh không tính nghỉ luôn khoảng 1 tuần?
B:いえ、そのつもりはありません。
Không, tôi không có ý định đó.
(2) Có 2 cách nói phủ định của「~つもりだ」là:「~つもりはない」và「~ないつもりだ」.「~つもりはない」là cách nói phủ định mạnh mẽ hơn và được dùng khi phủ định mạnh mẽ lời nói của người khác.
④ 新しいコンピューターが発売されました。いかがですか。
Dòng máy tính mới đã được bán ra. Anh/chị xem mua hộ một cái nhé?
...コンピューターは持っているから{〇買うつもりはない/✕買わないつもりだよ。}
Tôi đã có máy tính và không có ý định mua thêm.
Đọc dịch những câu dưới đây:
1)皆さんは一つの会社でずっと働こうと思っていますか。
・・・いいえ、わたしは同じ会社で一生働くつもりはありません。
2)あれ? 新しいバッグだね。
・・・うん。買うつもりはなかったんだけど、店員に勧められて・・・。
1)皆さんは一つの会社でずっと働こうと思っていますか。
・・・いいえ、わたしは同じ会社で一生働くつもりはありません。
Mọi người có đinh làm suốt ở một công ty không?
...Dạ không ạ, tôi không dự định làm cả đời ở một công ty.
2)あれ? 新しいバッグだね。
・・・うん。買うつもりはなかったんだけど、店員に勧められて・・・。
Cái này? Chiếc cặp mới nhỉ?
...Vâng. Em không tính mua nhưng mà nhân viên cứ mời mọc nên....
練習1
例: 年を取ったら、子どもといっしょに住みますか。
・・・いいえ、いっしょに住むつもりはありません。子どもには子どもの生活がありますから。
1) 今年、日本留学試験を受けますか。・・・
2) 夏休みにアルバイトをしますか。・・・
例: 年を取ったら、子どもといっしょに住みますか。
・・・いいえ、いっしょに住むつもりはありません。子どもには子どもの生活がありますから。
1) 今年、日本留学試験を受けますか。
・・・いいえ、受けるつもりはありません。私が受ける大学の入学試験に必要ありませんから。
2) 夏休みにアルバイトをしますか。
・・・いいえ、するつもりはありません。勉強が忙しくて時間がありませんから。
例: 年を取ったら、子どもといっしょに住みますか。
・・・いいえ、いっしょに住むつもりはありません。子どもには子どもの生活がありますから。
Khi có tuổi thì bạn có sống cùng con cái không?
...Không, tôi không có dự định sống cùng. Vì con cái có cuộc sống riêng của nó.
1) 今年、日本留学試験を受けますか。
・・・いいえ、受けるつもりはありません。私が受ける大学の入学試験に必要ありませんから。
Năm nay, bạn có dự thi kì thi du học Nhật Bản không?
...Không, tôi không có dự định thi. Vì không cần thiết với kì thi nhập học trường đại học tôi dự thi.
2) 夏休みにアルバイトをしますか。
・・・いいえ、するつもりはありません。勉強が忙しくて時間がありませんから。
Bạn có làm thêm kì nghỉ hè không?
...Không, tôi không có dự định làm. Vì học bận, không có thời gian.
V thể nguyên dạng V thể ない -ない | +つもりだった |
(1)「~つもりだった」là hình thức giới hạn quá khứ của「~つもりだ」và có ý nghĩa là "đã có ý định~".
① 電話するつもりでしたが、忘れてしまいました。すみません。
Tôi đã định gọi điện cho anh, nhưng tôi quên mất. Xin lỗi anh.
(2) Theo sau nó thường là nội dung thể hiện sự đổi ý.
➁ パーティーには行かないつもりでしたが、おもしろそうなので行くことにしました。
Tôi đã định không đi đến buổi tiệc, nhưng vì nó có vẻ thú vị nên cuối cùng tôi đã quyết định đi.
Tham chiếu 「~つもりだ (ý định)」:国へ帰っても、柔道を続けるつもりです。 (Minna 2 bài 31)
Đọc dịch những câu dưới đây:
1)小川さんのコンサートに行きますか。
・・・いいえ。行くつもりでしたが、ちょっと用事ができて、・・・。
2)どうして遅くなったの? 今日は早く帰ってくると言っていたのに。
・・・そのつもりだったんだけど、帰ろうとしたときに、お客さんが来て・・・。
1)小川さんのコンサートに行きますか。
・・・いいえ。行くつもりでしたが、ちょっと用事ができて、・・・。
Cậu có đi buổi hòa nhạc của anh Ogawa không?
...Không. Tôi đã tính đi nhưng mà có chút việc nên....
2)どうして遅くなったの? 今日は早く帰ってくると言っていたのに。
・・・そのつもりだったんだけど、帰ろうとしたときに、お客さんが来て・・・。
Tại sao anh về muộn vậy? Hôm nay anh đã nói là về sớm mà....
...Anh tính như vậy, thế nhưng mà lúc chuẩn bị về thì khách hàng đến....
練習1
例: どうして留学しなかったんですか。試験に合格したのに。
・・・留学するつもりだったんですが、母に行かないでほしいって言われたんです。
1) どうして大学を出たとき、就職しなかったんですか。・・・
2) どうしてあの車、買わなかったの? 欲しがっていたのに。・・・
例: どうして留学しなかったんですか。試験に合格したのに。
・・・留学するつもりだったんですが、母に行かないでほしいって言われたんです。
1) どうして大学を出たとき、就職しなかったんですか。
・・・就職するつもりだったんですが、入りたい会社が見つからなかったんです。
2) どうしてあの車、買わなかったの? 欲しがっていたのに。
・・・買うつもりだったんだけど、急に入院して貯金を使ってしまったんだ。
例: どうして留学しなかったんですか。試験に合格したのに。
・・・留学するつもりだったんですが、母に行かないでほしいって言われたんです。
Tại sao bạn lại không đi du học? Đã đỗ kì thi thế mà...
...Tôi đã tính đi du học nhưng mà mẹ lại nói muốn tôi không đi.
1) どうして大学を出たとき、就職しなかったんですか。
・・・就職するつもりだったんですが、入りたい会社が見つからなかったんです。
Tại sao khi tốt nghiệp đại học, bạn không đi làm?
...Tôi đã tính chuyện đi làm nhưng mà vẫn chưa tìm ra công ty mình muốn vào.
2) どうしてあの車、買わなかったの? 欲しがっていたのに。
・・・買うつもりだったんだけど、急に入院して貯金を使ってしまったんだ。
Tại sao không mua chiếc xe hơi đó? Bạn muốn nó thế mà...
...Tôi đã tính mua nhưng mà vì nhập viện khẩn cấp nên đã sử dụng hết tiền dự trữ mất rồi.
thể Vた Vている いA なA -な Nの | +つもり |
「Xたつもり/Xているつもり」biểu thị việc chủ thể hành động cho là X. Tuy nhiên, trên thực tế, nó có thể không là X, hoặc có thể chẳng biết nó là X hay không.
① 外国語を練習するときは、小さな子どもになったつもりで、大きな声を出してみるといい。
Khi luyện tập một ngoại ngữ, sẽ rất hiệu quả nếu thử nói to như thể mình là một đứa trẻ nhỏ.
➁ かぎがかかっていませんでしたよ。
Cửa đã không khóa đấy.
...すみません、かけたつもりでした。
Tôi xin lỗi, tôi cứ nghĩ là tôi đã khóa rồi.
➂ わたしは一生懸命やっているつもりです。
Tôi cho rằng mình đang rất cố gắng.
④ 若いつもりで無理をしたら、けがをしてしまった。
Tôi cứ nghĩ mình còn trẻ và đã gắng sức, kết cục là tôi đã làm mình bị thương.
⑤ 本当の研究発表のつもりで、みんなの前で話してください。
Em hãy phát biểu trước mọi người như thể đây là một bài trình bày về vấn đề nghiên cứu thực thụ.
Tham chiếu 「V thể nguyên dạng つもりです (ý định thực hiện hành động)」:
国へ帰っても、柔道を続けるつもりです。 (Minna 2 bài 31)
Đọc dịch những câu dưới đây:
1)「つもり貯金」って何ですか。
・・・欲しい物があっても買わないで、それを買ったつもりで貯金することです。
2)佐藤君、最近成績がよくないね。
・・・すみません。自分では努力しているつもりなんですが。
1)「つもり貯金」って何ですか。
・・・欲しい物があっても買わないで、それを買ったつもりで貯金することです。
"Tiết kiệm dự định" là gì vậy?
Là dù có thứ muốn mua cũng không mua, tiết kiệm tiền như thể mình đã mua cái đó rồi.
2)佐藤君、最近成績がよくないね。
・・・すみません。自分では努力しているつもりなんですが。
Này Sato, thành tích gần đây không tốt lắm nhỉ.
...Em xin lỗi ạ. Bản thân em đã cố nỗ lực nhưng mà...
練習1
例: これはジョギングじゃないんだ。もっと一生懸命走れ!
・・・自分では一生懸命走っているつもりなんですけど。
1) 体操してるの? 踊ってるの? ・・・
2) ごみが落ちているよ。ちゃんと掃除をしたの? ・・・
3) テレサちゃん、泣いちゃったよ。もっと優しく注意してあげないと。 ・・・
例: これはジョギングじゃないんだ。もっと一生懸命走れ!
・・・自分では一生懸命走っているつもりなんですけど。
1) 体操してるの? 踊ってるの?
・・・自分では体操している/踊っているつもりなんですけど。
2) ごみが落ちているよ。ちゃんと掃除をしたの?
・・・すみません。自分では掃除したつもりなんですけど。
3) テレサちゃん、泣いちゃったよ。もっと優しく注意してあげないと。
・・・ええ。自分では優しく注意したつもりなんですけど。
例: これはジョギングじゃないんだ。もっと一生懸命走れ!
・・・自分では一生懸命走っているつもりなんですけど。
Cái này không phải chạy bộ đâu. Hãy chạy hết sức mình hơn nữa đi!
...Tôi cũng đang cố chạy hết mình thế nhưng mà...
1) 体操してるの? 踊ってるの?
・・・自分では体操している/踊っているつもりなんですけど。
Đang tập thể dục à? Hay đang nhảy?
...Tôi đang tập thể dục/ đang nhảy mà...
2) ごみが落ちているよ。ちゃんと掃除をしたの?
・・・すみません。自分では掃除したつもりなんですけど。
Rác bừa bãi kìa. Đã dọn dẹp hẳn hoi chưa?
...Xin lỗi. Tôi ngỡ là đã dọn rồi nhưng mà...
3) テレサちゃん、泣いちゃったよ。もっと優しく注意してあげないと。
・・・ええ。自分では優しく注意したつもりなんですけど。
Nhóc Telesa khóc mất rồi kìa. Phải nhắc nhở nhẹ nhàng hơn nữa...
...Vâng. Tôi đã nhắc nhở nhẹ nhàng rồi nhưng mà...
| (1) V thể | +ばかりいる |
| (2) Nばかり | + V ngoại động từ ている |
(1) Mẫu này biểu thị một hành động nào đó thường xuyên xảy ra hoặc lặp đi lặp lại, với tâm trạng chê trách hay bất mãn của người nói về chuyện đó.
① この猫は一日中、寝てばかりいる。
Con mèo này suốt ngày chỉ ngủ.
➁ 弟はいつもコンピューターゲームをしてばかりいる。
Em trai tôi lúc nào cũng chơi game trên máy tính.
(2) Trường hợp là ngoại động từ thì「ばかり」có thể đứng ngay sau đối tượng mà nó đề cập đến.
➂ 弟はいつもコンピューターゲームばかりしている。
Em trai tôi lúc nào cũng chơi game trên máy tính.
Đọc dịch những câu dưới đây:
1)そんなに働いてばかりいないで、たまには旅行にでも行ったほうがいいよ。
2)息子は外で遊ばないで、ゲームしてばかりいるんです。
3)そんなに甘いものばかり食べていたら、歯が悪くなりますよ。
1)そんなに働いてばかりいないで、たまには旅行にでも行ったほうがいいよ。
Đừng có mãi làm việc như vậy, thỉnh thoảng thì cũng nên đi du lịch đi.
2)息子は外で遊ばないで、ゲームしてばかりいるんです。
Thằng con trai tôi không ra ngoài chơi mà cứ toàn chơi game.
3)そんなに甘いものばかり食べていたら、歯が悪くなりますよ。
Nếu mà ăn toàn là đồ ngọt như thế thì sẽ bị sâu răng ấy.
練習1
例1: いつも漫画を読んでいる人に
→ 漫画ばかり読んでいるけど、もっといろいろな本を読んだほうがいいよ。
例2: スポーツをしないで、いつも本を読んでいる人に
→ 本を読んでばかりいるけど、たまにはスポーツをしたほうがいいよ。
1) いつも肉を食べている人に →
2) いつもほかの人のことを心配している人に →
3) 子どもを褒めないで、いつもしかっている人に →
4) 全然勉強しないで、いつも遊んでいる学生に →
例1: いつも漫画を読んでいる人に
→ 漫画ばかり読んでいるけど、もっといろいろな本を読んだほうがいいよ。
例2: スポーツをしないで、いつも本を読んでいる人に
→ 本を読んでばかりいるけど、たまにはスポーツをしたほうがいいよ。
1) いつも肉を食べている人に
→ 肉ばかり食べているけど、もっといろいろな物を食べたほうがいいよ。
2) いつもほかの人のことを心配している人に
→ ほかの人のことばかり心配しているけど、自分のことも考えたほうがいいよ。
3) 子どもを褒めないで、いつもしかっている人に
→ 子どもをしかってばかりいるけど、少しは褒めてあげたほうがいいよ。
4) 全然勉強しないで、いつも遊んでいる学生に
→ 遊んでばかりいるけど、たまには勉強したほうがいいよ。
例1: いつも漫画を読んでいる人に
→ 漫画ばかり読んでいるけど、もっといろいろな本を読んだほうがいいよ。
Đọc toàn là manga, bạn cũng nên đọc thêm sách khác nữa.
例2: スポーツをしないで、いつも本を読んでいる人に
→ 本を読んでばかりいるけど、たまにはスポーツをしたほうがいいよ。
Chỉ toàn là đọc sách, thỉnh thoảng bạn chơi thể thao thì tốt hơn đấy.
1) いつも肉を食べている人に
→ 肉ばかり食べているけど、もっといろいろな物を食べたほうがいいよ。
Ăn toàn là thịt, bạn nên ăn thêm thứ khác nữa.
2) いつもほかの人のことを心配している人に
→ ほかの人のことばかり心配しているけど、自分のことも考えたほうがいいよ。
Lo lắng toàn chuyện của người khác, bạn nên suy nghĩ về bản thân mình nữa.
3) 子どもを褒めないで、いつもしかっている人に
→ 子どもをしかってばかりいるけど、少しは褒めてあげたほうがいいよ。
Chỉ toàn mắng trẻ con, bạn nên khen chúng nó một chút.
4) 全然勉強しないで、いつも遊んでいる学生に
→ 遊んでばかりいるけど、たまには勉強したほうがいいよ。
Chỉ toàn là vui chơi, thỉnh thoảng cũng nên học đi.
N Câu (thể thông thường) | + とか |
(1)「...とか...とか」được dùng khi liệt kê ra vài ví dụ tương tự nhau.
① 最近忙しくて、テレビのドラマとか映画とか見る時間がありません。
➁ 健康のためにテニスとか水泳とかを始めてみるといいですよ。 (Minna 2 bài 36)
(2) Có thể đưa cả câu văn vào [...」.
➂ 子どものとき、母に「勉強しろ」とか「たくさん食べなさい」とかよく言われました。
Hồi còn bé, tôi thường bị mẹ nói "hãy đi học bài đi", "Hãy ăn nhiều vào", v.v..
④ 今日のテストは「難しい」とか「問題が多すぎる」とか思った学生が多いようです。
Có vẻ là có nhiều sinh viên nghĩ rằng bài thi hôm nay "khó", "có quá nhiều câu", v.v..
⑤ やせたいんです。どうしたらいいですか。
Tôi muốn gầy đi. Tôi phải làm thế nào thì được?
...毎日水泳をするとか、ジョギングをするとかすればいいですよ。
Hàng ngày anh bơi hoặc chạy bộ là được đấy.
Đọc dịch những câu dưới đây:
1)日本人は家族や恋人に「愛してる」とか「すてきだよ」とか言いませんね。
・・・いやあ、最近の若い人は言いますよ。
2)試合の前になると、すごく緊張するんです。どうしたらいいですか。
・・・そうですね。ガムをかむとか、好きな音楽を聞くとかすればいいですよ。
1)日本人は家族や恋人に「愛してる」とか「すてきだよ」とか言いませんね。
・・・いやあ、最近の若い人は言いますよ。
Người Nhật không nói "anh yêu em" hay "tuyệt vời lắm đó" với người yêu hay gia đình nhỉ.
...Cũng không hẳn, người trẻ gần đây vẫn nói đấy.
2)試合の前になると、すごく緊張するんです。どうしたらいいですか。
・・・そうですね。ガムをかむとか、好きな音楽を聞くとかすればいいですよ。
Trước trận đấu tôi rất hồi hộp. Nên làm thế nào đây?
...À ừm. Anh nên nhai kẹo cao su hay nghe bài hát mình thích thì được đấy.
練習1
例: 最近よく風邪をひくんです。
・・・帰ったら、すぐうがいをするとか、ビタミンCを取るとかすればいいですよ。
1) なかなか漢字が覚えられないんです。・・・
2) 貯金がなかなか増えません。・・・
例: 最近よく風邪をひくんです。
・・・帰ったら、すぐうがいをするとか、ビタミンCを取るとかすればいいですよ。
1) なかなか漢字が覚えられないんです。
・・・日本語の本を読むとか、日記を書いて少しずつ漢字を使うとかすればいいですよ。
2) 貯金がなかなか増えません。
・・・つもり貯金をするとか、50円玉は全部貯金箱に入れるとかすればいいですよ。
例: 最近よく風邪をひくんです。
・・・帰ったら、すぐうがいをするとか、ビタミンCを取るとかすればいいですよ。
Gần đây tôi thường bị cảm.
...Sau khi trở về thì nên xúc miệng ngay hay bổ sung vitamin C thì tốt hơn đấy.
1) なかなか漢字が覚えられないんです。
・・・日本語の本を読むとか、日記を書いて少しずつ漢字を使うとかすればいいですよ。
Mãi mà không thể nhớ được Hán tự.
...Bạn nên đọc sách tiếng Nhật hay viết nhật kí và sử dụng dần kanji thì tốt hơn đấy.
2) 貯金がなかなか増えません。
・・・つもり貯金をするとか、50円玉は全部貯金箱に入れるとかすればいいですよ。
Tiền tiết kiệm mãi mà không tăng lên.
...Bạn nên tiết kiệm dự định hoặc bỏ toàn bộ 50 Yên vào hộp tiết kiệm thì tốt hơn đấy.
| V thể て | + くる |
「~てくる」biểu thị có một cái gì đó mới xuất hiện, và có thể cảm nhận được mà trước đây không có.
① 暗くなって、星が見えてきた。
Trời tối và các vì sao xuất hiện.
➁ 隣の家からいいにおいがしてきた。
Mùi thơm từ nhà bên bay tới.
Đọc dịch những câu dưới đây:
1)秋祭りの朝、遠くから太鼓の音が聞こえてきた。
2)空が明るくなってきましたね。もうすぐ雨がやむでしょう。
3)茶道っておもしろいんですか。
・・・けいこを続けていれば、わかってきますよ。
1)秋祭りの朝、遠くから太鼓の音が聞こえてきた。
Tiếng trống từ xa vang lại vào buổi sáng ngày lễ mùa thu.
2)空が明るくなってきましたね。もうすぐ雨がやむでしょう。
Bầu trời sáng lên rồi nhỉ. Có lẽ trời xắp tạnh rồi.
3)茶道っておもしろいんですか。
・・・けいこを続けていれば、わかってきますよ。
Trà đạo có thú vị không?
...Nếu tiếp tục rèn luyện bạn sẽ dần rõ thôi.
練習1
例: 富士山が見えてきた。
1) →
2) →
3) →

例: 富士山が見えてきた。
1) → 雨が降ってきた。
2) → いいにおいがしてきた。
3) → 眠くなってきた。
例: 富士山が見えてきた。
Đã có thể nhìn thấy được núi.
1) → 雨が降ってきた。
Mưa rơi xuống.
2) → いいにおいがしてきた。
Mùi thơm bay lại.
3) → 眠くなってきた。
Cơn buồn ngủ kéo đến.
| V thể て + | くる いく |
「~てくる」và「~ていく」đi cùng với các động từ chỉ sự dịch chuyển để chỉ rõ phương hướng dịch chuyển.「~てくる」biểu thị hướng dịch chuyển hướng về phía người nói, còn「~ていく」biểu thị hướng dịch chuyển bắt đầu từ phía người nói và hướng tới một nơi khác.
① 兄が旅行から帰ってきた。
Anh trai tôi đã trở về từ chuyến du lịch.
➁ 授業のあと、学生たちはうちへ帰っていった。
Sau giờ học, các sinh viên đã trở về nhà.
Đọc dịch những câu dưới đây:
1)サケという魚は、生まれた川から海に出て4,5年過ごし、また生まれた川に戻ってきます。
2)見て。鳥が飛んでいくよ。北の国へ帰るんだね。
1)サケという魚は、生まれた川から海に出て4,5年過ごし、また生まれた川に戻ってきます。
Con cá gọi là Sake, nó sẽ từ dòng sông được sinh ra bơi ra biển, trải qua 4,5 năm thì nó lại trở về dòng sông nó được sinh ra.
2)見て。鳥が飛んでいくよ。北の国へ帰るんだね。
Nhìn kìa. Đàn chim bay đi kìa. Chúng nó trở về đất nước phương Bắc nhỉ.
練習1
例: 船が出ていく。
1) →
2) →
3) →

例: 船が出ていく。
1) → 犯人はあっちへ走っていった。
2) → 帽子が飛んできた。
3) → かわいい女の子が引っ越してきた。
例: 船が出ていく。
Thuyền rời đi.
1) → 犯人はあっちへ走っていった。
Tên tôi phạm đã chạy tới đằng kia.
2) → 帽子が飛んできた。
Chiếc mũ bay đến.
3) → かわいい女の子が引っ越してきた。
Người con gái dễ thương chuyển nhà đến.
練習2
「きます」か「いきます」を入れてください。
こちら、羽田空港です。今、大統領が乗っている飛行機が着陸するところです。今、到着しました。ドアが開きました。あ、大統領が出て(例:きました)。手を振っています。あれ?忘れ物でしょうか。飛行機の中に入って(① )。あ、戻って(➁ )。ゆっくりタラップを降りて(➂ )。今、わたしたちの前を通って車の方へ歩いて(④ )。ようこそ日本へ。

「きます」か「いきます」を入れてください。
こちら、羽田空港です。今、大統領が乗っている飛行機が着陸するところです。今、到着しました。ドアが開きました。あ、大統領が出て(例:きました)。手を振っています。あれ?忘れ物でしょうか。飛行機の中に入って(① いきます/いきました )。あ、戻って(➁ きました )。ゆっくりタラップを降りて(➂ きます/きました )。今、わたしたちの前を通って車の方へ歩いて(④ いきます/いきました )。ようこそ日本へ。
「きます」か「いきます」を入れてください。
こちら、羽田空港です。今、大統領が乗っている飛行機が着陸するところです。今、到着しました。ドアが開きました。あ、大統領が出て(例:きました)。手を振っています。あれ?忘れ物でしょうか。飛行機の中に入って(① いきます/いきました )。あ、戻って(➁ きました )。ゆっくりタラップを降りて(➂ きます/きました )。今、わたしたちの前を通って車の方へ歩いて(④ いきます/いきました )。ようこそ日本へ。
Hãy điền "Kimasu" hoặc "Ikimasu" vào chỗ trống.
Nơi này, là sân bay Haneda. Bây giờ là lúc máy bay tổng thống đáp xuống. Bây giờ, máy bay đã đến. Cửa đã mở ra. A, tổng thống đã xuất hiện. Ngài đang vẫy tay. Ơ kìa? có phải là ngài quên đồ. Ngài đã vào lại máy bay. A, ngài đã trở lại. Đã từ từ xuống cầu thang. Bây giờ, đã đi qua trước chúng tôi và hướng đến xe ô tô. Chào mừng đến với Nhật Bản.
| こ~ (chỉ định quy chiếu theo mạch văn) |
① 新聞にこんなことが書いてあった。最近の日本人は家族みんなで休日にコンピューターゲームを楽しむそうだ。
Trên báo có viết chuyện như thế này: "Nghe nói người Nhật thời gian gần đây, vào ngày nghỉ, tất cả các thành viên trong gia đình tiêu khiển bằng cách cùng chơi game trên máy tính"
Tham chiếu「あ~・そ~ (chỉ định quy chiếu theo mạch văn (văn nói))」
「そ~ (chỉ định quy chiếu theo mạch văn (văn viết))」 (Minna 1 bài 5)