10. 許可や依頼の発話を聞き分ける – Nghe phân biệt câu cho phép và câu nhờ vả

Mã quảng cáo 1
発話はつわ選択肢せんたくしにある表現ひょうげんが、はなひとがするときの表現ひょうげんひとがするときの表現ひょうげんかにちゅういします。
Chú ý xem cách diễn đạt của các phương án trả lời là cách diễn đạt thể hiện người nói sẽ làm hay người nghe sẽ làm.
まず状況じょうきょう説明文せつめいぶんで、はなひとがする状況じょうきょうひとがする状況じょうきょうかを理解りかいしたあと、それと発話はつわえらびます。
Trước hết, trong câu giải thích tình huống sau khi đã hiểu được đó là tình huống người nói sẽ làm hay người nghe sẽ làm, ta sẽ lựa chọn phương án trả lời phù hợp.
状況じょうきょう説明文せつめいぶんではどちらがするかわない場合ばあいもあります)
(Cũng có trường hợp mà trong câu giải thích tính huống không nói đối tượng nào sẽ làm).


例題
状況説明文じょうきょうせつめいぶんと3つの発話はつわいてください。
Hãy nghe câu giải thích tình huống và 3 câu thoại.
状況じょうきょう発話はつわにOを、そうではないものにX をけてください。
Sau đó đánh O với câu thoại hợp tình huống và X với câu không hợp.

①  
1 ( )
×
 2 ( )
×
 3 ( )
×

②  
1 ( )
×
 2 ( )
×
 3 ( )
×

③  
1 ( )
×
 2 ( )
×
 3 ( )
×

④  
1 ( )
×
 2 ( )
×
 3 ( )
×

⑤  
1 ( )
×
 2 ( )
×
 3 ( )
×

⑥  
1 ( )
×
 2 ( )
×
 3 ( )
×

⑦  
1 ( )
×
 2 ( )
×
 3 ( )
×

⑧  
1 ( )
×
 2 ( )
×
 3 ( )
×
Sript & Dịch


おな場面ばめんちが動詞どうし使つかうことがあります。
Nhiều khi sử dụng các động từ khác nhau cho cùng một ngữ cảnh.
はなひと動作どうさあらわすとき(れいりる)と、ひと動作どうさあらわ動詞どうし使つかうとき(れいす)では、うしろにつづ表現ひょうげんちがうので注意ちゅういします。
Khi sử dụng động từ thể hiện động tác của người nói (ví dụ: 借りる→mượn) và khi sử dụng động tác của người nghe (ví dụ: 貸す→cho mượn) thì cách dùng từ đi đằng sau chúng là khác nhau nên cần chú ý.


例題
状況じょうきょう説明文せつめいぶんと3つの発話はつわいてください。
Hãy nghe câu giải thích tình huống và 3 câu thoại.
状況じょうきょう発話はつわにOを、そうではないものにX をけてください。
Sau đó đánh O với câu thoại hợp tình huống và X với câu không hợp.

①  
1 ( )
×
 2 ( )
×
 3 ( )
×

②  
1 ( )
×
 2 ( )
×
 3 ( )
×

③  
1 ( )
×
 2 ( )
×
 3 ( )
×

④  
1 ( )
×
 2 ( )
×
 3 ( )
×

⑤  
1 ( )
×
 2 ( )
×
 3 ( )
×

⑥  
1 ( )
×
 2 ( )
×
 3 ( )
×

⑦  
1 ( )
×
 2 ( )
×
 3 ( )
×

⑧  
1 ( )
×
 2 ( )
×
 3 ( )
×
Sript & Dịch


Mã quảng cáo 2
👋 Chỉ từ 39k để mở VIP
Đầy đủ nội dung - Không quảng cáo
Nâng cấp →
🔍Tra từ VNJPDict