(1)
男:ここにはどのぐらい魚がいるんですか。
Chỗ này có khoảng bao nhiêu con cá vậy?
女:100匹ぐらいですね。(b)
(2)
男:いつか空いていますか。
Khi nào thì chị rảnh vậy?
女:8日か9日なら大丈夫です。(a)
Nếu ngày mùng 8 hay mùng 9 thì được ạ.
(3)
女:そろそろ出ないといけないかな。
Nào, chúng ta phải đi thôi.
男:まだ35分だよ。(b)
Vẫn còn 35 phút nữa cơ mà.
(4)
女:この大学にはどのぐらい留学生がいるんですか。
Ở trường này có khoảng bao nhiêu du học sinh ạ?
男:全体の11,1パーセントです。(a)
Chiếm khoảng 11,1% tổng thể( học sinh) ạ.
(5)
女:ええ、もう7,8分ですよ。(a)
Vâng, cũng 7,8 phút gì rồi.
(6)
いつ頃建てられたのかな。
Được xây dựng từ khi nào nhỉ?
女:1017年だそうですよ。(a)
(7)
男:どう、どの辺まで読んだ?
Thế nào, đọc đến đâu rồi?
女:やっと3分の2まで行ったよ。(a)
(8)
男:全部で何点取れた?
Tổng thể thì được bao nhiêu điểm thế?
女:3百5、60点かな。(b)
(9)
女:どのぐらい本読む?
Đọc sách được bao lâu rồi?
男:そうだな、1か月ぐらいかな。(b)
Xem nào, cũng được một tháng rồi.
(10)
男:何人ぐらい集まるんですか。
Có khoảng bao nhiêu người ạ?
女:約50人です。(a)
(5)
女の人と男の人が話しています。
Người nam và người nữ đang nói chuyện với nhau.
男の人はどうしてダイエットをすることにしましたか。
Người nam tại sao lại quyết định sẽ giảm cân?
女:あれ、本田さん、ちょっとやせましたか。
Á, anh Honda, ốm hơn chút rồi à?
女:へえ、健康診断でお医者さんに何か言われたんですか。
Hả, đi khám sức khỏe, bị bác sĩ nói gì à?
男:そろそろ言われそうだなと思ってるんですけどね。
Tôi nghĩ là cũng sắp bị nói rồi đấy.
女:じゃ、奥さんに言われたんですか。
Thế thì, bị chị nhà nói à?
男:結婚したばかりだったら、いろいろ言われたかもしれませんけど。
Nếu vừa mới kết hôn, thì có lẽ cũng bị nói nhiều rồi đấy.
まあ、 太ると体が重くなって、大変ですからね。
Nếu mà mập thì cơ thể cũng nặng nề hơn nên cũng vất vả nhỉ.
私も階段を上ったり下りたりするとき、ちょっと気になって。
Mỗi lần leo lên hay xuống cầu thang, tôi cũng cảm nhận được một chút.
男:まあ、自分ではあまり気にならないんですけど、太ると服が着られなくなるんですね。
Riêng tôi thì cũng không mấy nhận thấy điều đó chỉ là khi mập thì sẽ không thể mặc được áo quần nữa.
太るたびに新しい服買うより、別のことにお金を使いたいなと思って。
Tôi nghĩ là muốn dùng tiền cho việc gì đó hơn là mua áo quần mới cho mỗi lần mập lên.