例
(1)
あ、そろそろ帰らなきゃ。 (帰らなければ)
(2)
(3)
ここに捨てちゃだめだよ。 (捨てては)
(4)
先生の話、ちゃんと聞いてた? (聞いていた)
Cậu có tập trung nghe câu chuyện của giáo viên không?
(5)
先に食べちゃうね。 (食べてしまう)
(6)
店、もう開いてるよ。 (開いている)
(7)
飲み物、買ってかない? (買っていかない)
Cậu có đi mua nước uống không?
(8)
さっきそっちに入れといたんだけど。 (そちらに入れておいた)
Tôi đã bỏ sẵn vào chỗ này trước đó rồi mà sao lại…
(9)
DVD なら、田中さんが持ってったよ。 (持って行った)
Đĩa DVD thì anh Tanaka có đấy.
(10)
ずっと同じのばっかり見てるね。 (ばかり見ている)
Cứ nhìn suốt thứ giống nhau nhỉ.
(1)
夫と妻が子供の名前について話しています。
Chồng và vợ đang nói chuyện với nhau về tên của con cái.
妻が考えている赤ちゃんの名前は何ですか。
Người vợ đang nghĩ tên của con là gì?
男:女の子の名前、何かいいの、思いついた?
Tên con gái thì tên gì là hay nhỉ, em nghĩ ra chưa?
女:私花が好きだから、花の名前がいいな。
Em rất thích hoa nên đặt tên về hoa sẽ hay đấy.
男:へえ、じゃ、桜たとかかばらとか?
Thế à, thế Sakura hay Kabara nhé.
女:4月だったら桜もいいけど、生まれるのが5月でしょう?
Nếu tháng 4 thì Sakura sẽ hay nhưng mà sinh vào tháng 5 cơ mà.
5月ならばらだよね。
Nếu tháng 5 thì Bara nhé.
でも、「ばら」なんて名前聞いたことないしな。
Nhưng mà chưa từng nghe tên Bara bao giờ.
アメリカ人の友だちでローズっていう子はいたけど。
Dù cũng có người bạn nước Mỹ có đứa con tên Rozu.
猫の名前ならいいけどね。
Nếu là tên của con mèo thì sẽ hay hơn nhỉ.
それより5月は庭のゆりの花がきれいなのよ。
Vào tháng 5 hoa huệ trong vườn cũng nở rất đẹp đấy.
ひらがなで二文字、いいと思わない?
Chữ Hiragana thì có hai chữ, anh nghĩ có hay không?
男:英語ではリリーだね。
Nếu là tiếng Anh thì là Riri nhỉ.
女:それもかわいいわね。
Tên đó cũng dễ thương đấy.
だけど、やっぱり日本語のほうがいいんじゃない?
Nhưng mà dù sao cũng tên tiếng Nhật thì sẽ tốt hơn đấy.