(1)
漢字の読み方を友達に教えたもらいたいです。 (友達)
Tôi muốn bạn dạy cho tôi cách đọc kanji.
(2)
友達のうちのトイレを使いたいです。 (話すひと)
Tôi muốn dùng tolet ở nhà bạn.
(3)
食堂で隣の席の人にしょうゆをとってほしいです。 (隣の席の人)
Ở nhà ăn, tôi muốn người ngồi bên lấy giúp xì dầu.
(4)
商品の説明が分からなかったので、店の人にもう一度説明してもらいたいです。 (話す人)
Vì không hiểu về giới thiệu sản phẩm nên tôi muốn nhân viên ngân hàng giải thích thêm lần nữa.
(5)
きれいな着物を着ている人の写真を撮りたいです。 (話す人)
Tôi muốn chụp ảnh người đang mặc bộ kimono đẹp kia.
(6)
机を動かすので、近くの人に手伝ってほしいです。 (近くの人)
Vì di chuyển bàn nên tôi muốn người cạnh mình giúp một tay.
(7)
図書館で日本語の歴史について調べたいです。 (話す人)
Tôi muốn nghiên cứu về lịch sử ngôn ngữ Nhật ở thư viện.
(5)
うちで子供とお母さんが話しています。
Cậu con trai và người mẹ đang nói chuyện ở nhà.
子供はどうしてお弁当を持っていきたくないのですか。
Cậu con trai tại sao lại không muốn mang theo cơm hộp?
男:お母さん、これからお弁当要らないよ。
Mẹ ơi, từ nay không cần cơm hộp nữa.
女:要らないって、じゃどうするの。
Không cần thì con tính làm thế nào?
男:学校の近くにコンビニあるからさ、そこで買うよ。
Con sẽ mua cơm ở cửa hàng tiện lợi gần trường.
そうしてる友達、多いよ。
Cũng có rất nhiều bạn làm như thế đấy.
コンビニのって結構おいしいし…。
Cơm ở cửa hàng tiện lợi cũng khá ngon nữa.
お母さんが作るのおいしくない?
Cơm mẹ làm không ngon sao?
お金もかかるでしょう?
Lại còn tốn tiền nữa chứ.
男:確かにお金かかるけど、それより行きも帰りも大きい荷物持って歩かなくて済むから・…。
Cũng biết là đắt nhưng còn hơn là phải đi bộ mang đi mang về hành lí lớn như thế.
女:大きい荷物って、お弁当のこと?
Hành lí lớn là cơm hộp ấy à?
そういえば、今のは大きすぎてかばんに入らないわね。
Nếu nói thế thì không bỏ vào cặp lớn ấy nữa.
小学校の時使ってたお弁当箱、まだあるわよ。
Hộp đựng cơm hộp dùng lúc tiểu học vẫn còn đấy.