(1)
教室の窓が開きません。
1 窓を開けてもよろしいでしょうか。
Tôi mở cửa sổ được không ạ?
②この窓、開かないんですが。
Cái cửa sổ này, đang đóng( không mở) ạ.
3 この窓、開けませんか。
Có thể mở cửa sổ này không ạ?
(2)
会社で他の人がたくさん荷物を持っています。
Ở công ty, thấy người khác đang mang rất nhiều hành lí.
1 荷物、持ってあげますか。
Mang hành lí cho tôi chứ?
2 荷物、持ったらいいですか。
Nếu mang hành lí thì tốt chứ?
③荷物、持ちましょうか。
Tôi mang hành lí cho nhé?
(3)
友達のシャツがソースで汚れています。
Áo sơ mi của bạn bị dính nước sốt nên đang bị bẩn.
2 ソースはそこにありますよ。
Nước sốt có ở chỗ này đó.
(4)
レストランで自分のスプーンが落ちました。
Ở cửa hàng, thìa của mình bị rơi xuống.
店の人に何と言いますか。
Thì sẽ nói câu gì với nhân viên?
1 スプーン、落ちましたよ。
Cái thìa đã bị rớt xuống rồi đấy.
②スプーン、落としちゃったんですが。
Xin lỗi, cái thìa nó bị rớt mất rồi ạ.
3 スプーン、持ってきてもいいですか。
Tôi có thể mang cái thìa tới được không?
(5)
会社で他の人の仕事を手伝います。
Ở công ty, muốn giúp công việc của người khác.
(6)
電車の中にかばんを忘れました。
Quên túi sách ở tàu điện.
駅員に何と言いますか。
Thì sẽ nói câu gì với nhân viên nhà ga?
1 電車の中にかばんを忘れていますよ。
Tôi đang quên túi sách ở trong tàu điện đó.
2 電車の中にかばんがありますか。
Trong tàu điện có cái túi sách không?
③電車の中に忘れ物をしたんですけど。
Xin lỗi, tôi đã để quên đồ trong tàu điện ạ.
(7)
今日は図書館が休みです。
Hôm nay, thư viện đóng cửa.
図書館に行こうとしている友達に何と言いますか。
Thì sẽ nói câu gì với người bạn đang muốn đi đến thư viện.
①今日は図書館は閉まってるよ。
Hôm nay thư viện đóng cửa đấy.
2 今日は図書館で休んでるよ。
Hôm nay đang nghỉ ở thư viện đấy.
3 図書館、閉まると思うよ。
Tôi nghĩ là thư viện đóng cửa đấy.
(8)
前を歩いている人の手袋を拾いました。
Nhặt găng tay của người đi bộ đằng trước.
②手袋、落としましたよ。
Anh(chị) bị rớt găng tay đấy.
3 手袋、拾ったらどうですか。
Nếu nhặt găng tay thì sẽ thế nào nhỉ?
(2)
ボランティアグループで女の人が自己紹介をしています。
Người nữ đang tự giới thiệu ở trong nhóm tình nguyện viên.
この女の人がボランティアを始めた一番の目的はなんですか。
Mục đích lớn nhất mà cô ấy tham gia nhóm tình nguyện là gì?
このボランティアグループに入ったのは、もちろん市のあちこちの公園をきれいにしようという気持ちもあるんですが、私、この市に引っ越しして来て6年ぐらいになるんですけど、市のこと、何も知らないんです。
Tham gia vào nhóm tình nguyện này thì tất nhiên cũng là muốn làm đẹp những công viên đây đó ở khu phố này, tôi chuyển đến đây cũng đã được 6 năm nhưng tôi lại hề biết gì về khu phố cả.
ずっと仕事が忙しかったので・…。
Vì cứ mãi bận rộn với công việc nên…
仕事を辞めて少し暇ができたんで、今度留学生のホームステイの受け入れを市に申し込んだんですが、外国の若い方にこの市を気に入ってもらいたいと思っても、自分が何も知らないんじゃ仕方がありませんよね。
Sau khi nghỉ việc, tôi rảnh hơn nên cũng đã đăng kí tiếp nhận các du học sinh ở homstay, tôi muốn những bạn trẻ nước ngoài yêu mến khu phố này hơn nhưng nếu bản thân không biết điều thì gì cũng không có cách nào nhỉ.
お寺とか公園とか、面白そうなところをボランティアしながら見つけていきたいと思っています。
Và tôi cũng nghĩ rằng vừa làm tình nguyện vừa tìm thấy được những nơi thú vị như chùa chiền hay công viên.
この女の人がボランティアを始めた一番の目的はなんですか。
Mục đích lớn nhất mà cô ấy tham gia nhóm tình nguyện là gì?