(3)
男の人と女の人がバーベキューの準備について話しています。
Người nam và người nữ đang nói chuyện với nhau về việc chuẩn bị cho buổi tiệc nướng ngoài trời.
男の人は何を準備しますか。
Người nam sẽ chuẩn bị cái gì?
男:そろそろバーベキューの準備、考えないといけませんね。
Chúng ta cũng phải nghĩ cho việc chuẩn bị buổi tiệc nướng ngoài trời sắp tới nhỉ.
まず道具を借りないと。
Trước tiên là phải mượn dụng cụ.
あしたバーベキュー場に電話して頼んでおきましょうか。
Ngày mai điện thoại đến chỗ tiệc nướng nhờ họ xem sao nhé.
男:あ、うちに大勢で使えるのがあるんです。
À, ở nhà tôi có thứ có thể dùng cho nhiều người.
古いのでよかったら…。
Cũ chút nhưng nếu được thì …
女:じゃ、お願いしてもいいですか。
Thế, nhờ anh có được không ạ.
男:ああ、キャンプ用のがありますよ。
À, cũng có những thứ cần cho cắm trại đấy.
でも何人来るんでしょうか。
Nhưng khoảng bao nhiêu người đến ạ?
女:全部で20人ぐらいです。
男:それじゃ、全然足りないなあ。
Nếu thế thì lại không đủ cho tất cả.
女:洗うのも大変なので、紙皿と紙コップにしませんか。
Rửa cũng khá vất vả nên sử dụng cốc và dĩa giấy nhé.
食べ物と飲み物を買うときに、ついでに用意しますね。
Lúc mua đồ ăn và thức uống nhân tiện mua sẵn luôn.
(3)
会社で女の人が部長のところへ来て話しています。
Ở công ty, người nữ đến chỗ trưởng phòng để nói chuyện.
女:あの、部長、お話があるんですが、今よろしいですか。
Xin lỗi, trưởng phòng, em có chuyện muốn nói, bây giờ anh rảnh không ạ?
女:今の仕事のことなんですけど、毎日本当に忙しくて、休みも少ないので、今の働き方では長くは続けていけないんじゃいないかと思い始めてまして…。
Chuyện công việc hiện tại, mỗi ngày thật sự rất bận, thời gian nghỉ ngơi cũng không có, nên em nghĩ không thể tiếp tục kéo dài cách làm việc hiện tại nữa.
どこかほかにいい会社、見つかったの?
Em đã tìm thấy công ty nào tốt hơn sao?
女:いえ、それも考えたんですが、この仕事はとても好きなので、できれば今とは違う形で働けないかと思っているんです。
Không ạ, em cũng đã nghĩ đến chuyện đó nhưng mà em rất thích công việc hiện tại,nếu được thì phải làm việc bằng hình thức khác với bây giờ.
今は1週間に3日だけ働くという人もいるからね。
Bây giờ, cũng có một người làm 3 ngày 1 tuần.
でもその分、給料も少なくなってしまうけど。
Nhưng với phần như thế thì lương cũng sẽ thấp.
女:はあ、毎日でもいいんですけど、夜遅くまで働くのがちょっと…。
Không, mỗi ngày cũng được ạ chỉ là làm việc đến khuya thì hơi…