(2)
男の人と女の人が市民会館で絵本の勉強会の準備をしています。
Người nam và người nữ đang chuẩn bị cho hội nghiên cứu về truyện tranh ở hội trường thành phố.
女の人はこれから何をしますか。
Người nữ sau đó sẽ làm gì?
男:明日の親子絵本教室、よろしくお願いしますね。
Lớp học truyện tranh cha mẹ và con cái ngày mai, tôi nhờ chị nhé.
先生に頼まれた本はもう準備してある?
Những quyển sách mà cô giáo nhờ đã chuẩn bị sẵn chưa?
女:はい、先生から言われた本は図書コーナーから借りて、そろえてあります。
Vâng, những quyển cô giáo nói tôi đã mượn ở góc thư viện và đã tập hợp đủ rồi.
そのほかの本も何かこちらで用意しておいたほうがいいでしょうか。
Những quyển khác có nên chuẩn bị sẵn ở đây không ạ?
男:いや、言われた本だけいいんじゃいないかな。
Không đâu, chỉ cần những quyển được yêu cầu là ổn rồi.
先生も何冊か持ってきてくださるらしいし…。
Hình như cô cũng mang đến thêm vài quyển nữa.
あ、そうだ、後でもう一度聞きたい人のためにビデオをとって置いたらいいね。
À, đúng rồi, để cho những người muốn nghe lại một lần nữa chúng ta làm băng video sẽ tốt chứ nhỉ.
女:でも、それ、先生にお聞きしてからでないと・…ビデオの準備はすぐできるんですけど。
Nhưng mà, cái đó phải hỏi ý kiến cô giáo mới làm được… chuẩn bị băng video thì cũng sẽ xong ngay mà.
じゃ、先生がいらっしゃったら聞いてみて、OKだったらビデオを準備して。
Thế thì, nếu cô giáo đến sẽ thử hỏi, nếu Ok thì chuẩn bị băng video.
女:あの、当日では失礼じゃないでしょうか。
Nhưng mà, đến ngày đó thì chẳng phải là thất lễ sao ạ?
じゃ、悪いけど、先生に電話してみて。
Thế thì, làm phiền em có thể gọi điện hỏi cô xem sao nhé.
会場の準備はあさ9時からで十分だね。
Việc chuẩn bị cho hội trường đến tầm 9 giờ sáng là đủ chứ nhỉ.
女の人はこれから何をしますか。
Người nữ sau đó sẽ làm gì?
(1)
うちで男の人と女の人が話しています。
Người nam và người nữ đang nói chuyện với nhau ở nhà.
男:明日、出かけるの、何時ごろにしようか。
Ngày mai mấy giờ ra khỏi nhà nhỉ?
去年は8時頃に出たよね。
Năm ngoái khoảng 8 giờ nhỉ.
男:うん、でも連休の最後の日だから道が込むと思うんだ。
Ừm, nhưng vì ngày cuối cùng của kì nghĩ nên anh nghĩ đường sẽ đông đấy.
特にあそこはこの間テレビで紹介されたから、きっとすごい人じゃないかな。
Đặc biệt, chỗ ấy gần đây được tivi giới thiệu nên chắc chắn sẽ đông người lắm đây.
少しでもすいているうちに着いたほうが時間の無駄がないと思うんだけど。
Đến sớm một chút trong khi còn ít người sẽ không lãng phí thời gian.
男:帰りが遅くなると、バスも大変だよ。
Nếu về muộn, xe buýt cũng rất vất vả đây.
みんな大体同じ時間に帰るから、普段の倍ぐらいの時間がかかるんじゃないかな。
Vì mọi người thông thường về cùng giờ nên chắc sẽ mất gấp đôi thời gian so với bình thường nhỉ.
女:去年もそうだったね。
Năm ngoái cũng như thế nhỉ.
男:あさってからは仕事だし、明日はなるべく疲れないようにしたいんだ。
Từ ngày kia là phải làm việc, nên nếu được anh muốn ngày mai không phải vất vả.
男の人は伝えたいことは何ですか。
Người đàn ông muốn nói điều gì?
1 連休中は行くのをやめたほうがいい
Nên bỏ chuyến đi trong kì nghỉ dài thì tốt hơn
2 早く行って早く帰ってきたほうがいい
Nên đi sớm về sớm thì tốt hơn
3 バスで行かないほうがいい
Không nên đi xe buýt thì tốt hơn