読む前に
「日本語なのです。」は、「だ体」「である体」では、どのように書きますか。
Cụm từ "Tiếng Nhật", trong thể da và thể dearu sẽ viết như thế nào?
「日本語なのだ」、「日本語なのである」
"Tiếng Nhật" "Tiếng Nhật"
問題
次の文章を読んで、質問を答えなさい。
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi.
答えは、1・2・3・4から最も良いものを一つ選びなさい。
Hãy chọn câu trả lời đúng nhất từ 1,2,3,4.
私たちは、色々な場面に合わせて服を着替える。
Chúng ta thay quần áo để phù hợp với nhiều hoàn cảnh.
例えばふだんはTシャツにジーズの人も、パーティーの時はスーツやきれいな服を(1)着るのではないだろうか。
Ví dụ, một người thường mặc quần jeans, áo phông, khi có party cũng sẽ mặc quần áo đẹp đúng không?
言葉も同じで、それぞれの場面などによって(2)使いわける。
Ngôn ngữ cũng đúng như vậy, tùy vào từng hoàn cảnh mà thay đổi cách dùng.
たとえば、日本語は、話すときと書くときで文体が違う。
Ví dụ, trong tiếng Nhật, khi nói và khi viết thì thể văn sẽ khác nhau.
また、書き言葉の中には「です・ます体」「だ体」「である体」などの文体がある。
Thêm nữa, trong văn viết có dùng các thể văn như thể desu/ masu, thể da, thể dearu.
初級では、話し言葉の日本語を中心に(3) 勉強してきた中級では書き言葉を学ぶことも増えてくる。
Ở mức sơ cấp thì chúng ta tập trung học theo văn nói của tiếng Nhật, ở mức trung cấp sẽ học thêm văn viết.
「だ体」「である体」という文体も知っておけば、文章が(4)読みやすくなるだろう。
Nếu biết rõ về các thể văn như thể da, thể dearu thì sẽ dễ đọc câu văn hơn.
問1: この文章の内容とあっているものはどれか。
Câu văn nào dưới đây đúng với nội dung trong bài?
1. 日本語にはさまざまな文体があり、場面などによって変えている。
Trong tiếng Nhật có nhiều thể văn khác nhau, biến đổi tùy hoàn cảnh
2. 中級の日本語では、書き言葉より話し言葉を中心に勉強する。
Ở phần tiếng Nhật trung cấp, học trọng tâm phần văn nói hơn là văn viết.
3. 日本語では、書き言葉と話し言葉の文体がよく似ている。
Trong tiếng Nhật, thể văn trong văn nói khá giống văn viết.
4. 日本語の話し言葉には、「です体・ます体」「だ体」「である体」の文体がある。
Trong văn nói tiếng Nhật, có các thể văn desu/masu, thể da, thể dearu.