読む前に
仲がいい友達にどんなメールを送りますか。
Bạn sẽ gửi loại email nào cho bạn thân của mình?
問題
つぎの文章を読んで、質問に答えなさい。
Đọc bài văn dưới đây và trả lời câu hỏi.
答えは、1・2・3・4から最もよいものを一つ選びなさい。
Hãy chọn câu trả lời đúng nhất từ 1,2,3,4.
これは、学生時代の友達の佐藤さんからリンさんに届いたメールである。
Đây là mail gửi đến Linh từ người bạn thân thời đại học- Satou.
あて先: 123abc@groups.ne.jp
Địa chỉ: 123abc@groups.ne.jp
送信日時: 20XX年7月16日 13:16
Thời điểm gửi: 13:16 ngày 16 tháng 7 năm 20XX
リンさん、久しぶり! ^0^/
Chào Linh, đã lâu rồi nhỉ.
仕事はどう?
Công việc dạo này thế nào?
こちらは何とか元気にやってます。
Bằng cách nào đó mà mình vẫn khỏe.
先週まで仕事がとても忙しかったのだけど、今週は少し時間が取れるようになりました。
Cho tới tuần trước thì công việc của mình rất bận, nhưng sang tuần này thì cũng đã thảnh thơi hơn một chút rồi.
それで、リンさんに会いたいな、と思ってメールしています。^^
Thế nên là mình cảm thấy rất muốn gặp Linh, và mình đã viết mail này.
久しぶりに食事でもしませんか?
Cũng đã lâu rồi chúng mình không đi ăn nhỉ?
この前すごくおいしいお店を見つけたので、リンさんと一緒に行きたいと思って…。
Hôm trước mình tìm thấy một quán ăn rất là ngon, nên mình muốn cùng Linh đi đến đó.
よかったら、都合のいい日、教えてください ♪♪
Nếu có hôm nào thích hợp thì hãy nói cho mình biết nhé.
時間もリンさんに合わせられます。
Thời gian sẽ tùy thuộc vào thời gian của Linh.
お返事待ってますね! ^0^/
Mình sẽ chờ câu trả lời của Linh.
問1: このメールで一番伝えたいことは何か。
Điều muốn truyền đạt nhất trên mail là gì?
1. 自分は何とか元気にやってるが、リンさんはどうか教えてほしい。
Bản thân mình thì bằng cách nào đó vẫn khỏe, muốn Linh kể xem Linh có khỏe không.
2. 最近忙しかったが、久しぶりに少し暇になったことを伝えたい。
Muốn nói rằng gần đây khá bận nhưng lâu lâu cũng được rảnh một chút.
3. 一緒に食事がしたいから、都合のいい日時を連絡してほしい。
Muốn được cùng đi ăn nên muốn bạn thông báo về ngày giờ thích hợp.
4. 久しぶりだから、リンさんからメールがほしい。
Vì cũng lâu rồi nên muốn nhận được mail từ Linh.