読む前に
あなたの国では避難訓練(注1)をしますか。
Ở đất nước bạn có huấn luyện di tản không?
問題
つぎの文章を読んで、質問に答えなさい。
Đọc bài văn dưới đây và trả lời câu hỏi.
答えは、1・2・3・4から最もよいものを一つ選びなさい。
Hãy chọn câu trả lời đúng nhất từ 1,2,3,4.
日本では幼稚園や小学校で「おかしも」という言葉を習います。
Tại các trường mẫu giáo hay tiểu học của Nhật Bản, trẻ em được học cụm từ "okashimo".
「おかしも」とはどのような意味でしょう。
Vậy cụm từ "okashimo" có nghĩa như thế nào?
実は、これは災害(注1)や事故などが起きたときに、安全に避難するための注意を一つにした言葉です。
Thực ra, đây là cụm từ dùng để gây sự chú ý, nhằm di tản an toàn khi có thảm họa hay sự cố xảy ra.
「押さない、駆けない(注2)、しゃべらない(注3)、戻らない」という四つの言葉の始めのひらがなを並べたものです。
Đó là thứ tự viết tắt 4 chữ hiragana đầu của 4 cụm từ "không đẩy, không chạy, không nói chuyện, không quay lại".
小学校で一年に何度も行われる避難訓練では、教室を出て校庭に逃げる練習をするのですが、そのとき子どもたちが素早く避難できるように、先生は「「おかしも」ですよ。」と何度も声をかけます。
Trong các buổi huấn luyện di tản diễn ra tới vài lần trong một năm tại các trường tiểu học, mặc dù chỉ là luyện tập rời khỏi phòng học chạy ra sân trường, nhưng đẻ bọn trẻ có thể di tản nhanh chóng trong lúc đó, các giáo viên hay nhắc lại "okashimo".
一年に何度も、避難訓練のたびにこの言葉を耳にするので、日本の子どもたちで「おかしも」の意味を知らない子どもはいないほどです。
Mỗi năm vài lần như vậy, mỗi lần huấn luyện di tản lại nghe thấy cụm từ này, nên ở Nhật gần như không có đứa trẻ nào không biết đến cụm từ "okashimo".
本当に何かがあったときには、この訓練で「おかしも」を身につけたおかげで子どもたちはこわがったりあわてたりせずに冷静に避難できるというわけです。
Đúng là nhờ hiểu được cụm từ "okashimo" thông qua các buổi huấn luyện như thế này, nên khi có chuyện gì xảy ra, bọn trẻ sẽ không hoảng sợ, bối rối mà có thể di tản một cách bình tĩnh.
「おかしも」は子どもたちを安全に避難させるために考えられた工夫なのでです。
"okashimo" là một giải pháp để giúp bọn trẻ di tản môt cách an toàn.
(注1)災害: 地震・台風などの大きな被害が出る出来事
(Chú thích 1) Thảm họa: Sự kiện xảy ra gây thiệt hại lớn như động đất, bão,…
(注2)駆ける:走る
(Chú thích 2) Chạy/Tẩu thoát : Chạy
(注3)しゃべる:話す
(Chú thích 3) Tán gẫu: Nói chuyện
1. 肉や野菜だけでなくお菓子も食べようと勧める言葉
Là cụm từ dùng để khuyến khích lũ trẻ ăn cả kẹo ngoài thịt và rau.
2. 避難するときの注意を短くした言葉
Là cụm từ viết tắt của từ chú ý khi di tản.
3. 避難訓練のとき、教室を出て校庭に素早く避難すること
Là việc di tản một cách nhanh chóng từ phòng học ra sân trường trong các buổi huấn luyện.
4. 避難訓練のとき、子どもたちが冷静に行動すること
Là việc lũ trẻ hành động một cách bình tĩnh trong các buổi huấn luyện di tản.
問2: 「日本の子どもたちで「おかしも」の意味を知らない子どもはいないほどです。」とあるが、それはなぜか。
Tại sao lại có câu "Trẻ em Nhật Bản gần như không ai là không biết đến ý nghĩa của cụm từ "okashimo"?
1. 毎日学校で先生から説明してもらうから。
Bởi vì mỗi ngày ở trường học đều được giáo viên nói về cụm từ này.
2. 避難訓練をするときにはいつもその言葉を聞くから。
Bởi vì mỗi khi huấn luyện di tản đều được nghe cụm từ này.
3. 大人たちが工夫して考えた言葉だから。
Bởi vì là cụm từ được người lớn nghĩ ra một cách công phu.
4. お菓子に似ている言葉だから。
Bởi vì cụm từ này giống với từ kẹo.