問1: ピンクの錠剤と白のカプセルの飲み方で正しいものはどれか。
問2: マリアさんは朝食後、薬を飲んだ。次にいつどんな薬を飲めば良いか。
Dịch & Giải thích
読む前に
「錠剤、 粉薬、 カプセル、 塗り薬、」の違いが分かりますか。
Bạn có biết sự khác nhau giữa thuốc viên nén, thuốc bột, thuốc con nhộng, thuốc bôi, thuốc dán không?
問題
下の薬の入った袋である。質問に答えなさい。
Bên dưới chính là túi chứa thuốc. Hãy trả lời câu hỏi.
答え、1・2・3・4から
最も
良いものを
一つ
選びなさい。

Chọn câu trả lời đúng nhất từ 1,2,3,4.
(注1)内用薬: 飲む薬。 参考: 外用薬(皮膚につける薬)、塗り薬
(Chú thích 1) Thuốc uống: thuốc dùng để uống. Tham khảo: thuốc ngoài da (thuốc bôi ngoài da), thuốc mỡ
(注2)包: 粉薬の数え方
(Chú thích 2) Gói: Cách đếm thuốc dạng bột.
問1: ピンクの錠剤と白のカプセルの飲み方で正しいものはどれか。
Điều nào sau đây là đúng về cách uống viên thuốc nén màu hồng và viên con nhộng màu trắng?
1. 朝食・昼食・夕食を食べた後、それぞれ1錠ずつ飲む。
Uống mỗi lần 1viên sau khi ăn bữa sáng, bữa trưa, bữa tối.
2. 朝食・昼食・夕食を食べた後、それぞれ2錠ずつ飲む。
Uống mỗi lần 2 viên sau khi ăn bữa sáng, bữa trưa, bữa tối.
3. ピンクの
錠剤は
朝食後・
夕食後には2
錠、
白のカプセルは
朝食後・
昼食後・
夕食後に3
錠飲Viên nén màu hồng uống 2 viên sau bữa sáng và bữa tối, còn viên con nhộng màu trắng uống 3 viên vào sau bữa sáng, bữa trưa và bữa tối.
4. ピンクの
錠剤は
朝食後・
夕食後には2
錠、
白のカプセルは
朝食後・
昼食後・
夕食後に1
錠飲Viên nén màu hồng uống 2 viên sau bữa sáng và bữa tối, còn viên con nhộng màu trắng uống 1 viên vào sau bữa sáng, bữa trưa và bữa tối.
問2: マリアさんは朝食後、薬を飲んだ。次にいつどんな薬を飲めば良いか。
Maria đã uống thuốc sau bữa sáng. Tiếp theo thì cần uống viên thuốc nào và bao giờ?
1. 錠剤とカプセルを朝食後に飲む。
Uống viên thuốc nén và viên con nhộng sau bữa ăn trưa.
2. 錠剤を昼食後に飲む。
Uống viên thuốc nén vào sau bữa ăn trưa.
3. カプセルは昼食後に飲む
Uống viên thuốc con nhộng vào sau bữa ăn trưa.
4. 錠剤とカプセルを夕食後に飲む。
Uống viên thuốc nén và thuốc con nhộng vào sau bữa ăn tối.