問題
つぎの文章を読んで、質問に答えなさい。
Đọc bài văn sau và trả lời câu hỏi.
答えは、1・2・3・4から最も良いものを一つ選びなさい。
Chọn câu trả lời đúng nhất từ 1,2,3,4.
日本語で話し合いをしているとき、なかなか話に入れないことがある。
Khi nói chuyện với nhau bằng tiếng Nhật, có người mãi mà không thể bước vào câu chuyện một cách dễ dàng.
どうしたら、参加できるようになるだろうか。
Những lúc như vậy cần phải làm gì để có thể tham gia vào câu chuyện.
まずは、だれかが話しているとき、首を縦に振って「うなずく」ことである。
Trước tiên, khi nói chuyện với một người nào đó, hãy "gật đầu", tức là di chuyển cổ của bạn lên xuống.
1対1の話し合いならうなずいている人でも、多くの人での話し合いでは、何もしないでじっとしていることがある。
Có người gật đầu lúc nói chuyện một đối một, nhưng khi nói chuyện với nhiều người thì lại im lặng không làm gì cả.
しかし、これでは話している人は、不安になってしまう。
Tuy nhiên, người mà đang nói chuyện ở đây sẽ cảm thấy bất an.
うなずきは、相手の意見に同意するときだけでなく、同意できないときでも「あなたの話を聞いています」という合図なので、小さくうなずくだけで話し合いに参加できていることになる。
Gật đầu không chỉ là khi đồng ý với đối phương, mà ngay cả khi không đồng ý thì cũng là dấu hiệu cho thấy "Tôi vẫn đang lắng nghe câu chuyện của bạn", vì vậy chỉ cần gật đầu nhẹ cũng là điều cho thấy bạn có thể tham gia vào câu chuyện.
そうすると、話し手は安心して先に進める。
Làm như thế, người nói sẽ thấy yên tâm hơn và tiếp tục câu chuyện đằng trước.
うなずくとき、「はい」や「そうですね」と相づちを打ってもいい。
Khi gật đầu cũng có thể đệm vào từ "ừ" hoặc là "à ra là thế".
さらに、共感できる(注1)ところで「本当にそうですね」と言うことが大切である。
Hơn nữa, việc nói ra một câu đồng cảm "thực sự là như vậy nhỉ" cũng rất quan trọng.
このようにしていると、会話に入りやすくなる。
Làm như vậy, chúng ta sẽ dễ dàng tham gia vào cuộc hội thoại hơn.
(今共登茂子「うなずいて共感を表現」日本経済新聞朝刊2011年9月24日より)
(Theo Shigeko Imakyo, "Gật đầu và bày tỏ sự đồng cảm"- Báo Kinh tế Nhật Bản buổi sáng ngày 24 tháng 9 năm 2011)
(注1)共感する:相手の気持ちや意見を自分も同じように感じたり、理解したりする。
(Chú thích 1) Đồng cảm: Cảm nhận và thấu hiểu cảm xúc, ý kiến của đối phương giống như của chính bản thân mình..
問1: そうするととあるが、どのようにすることか。
Tác giả viết "làm như thế" tức là làm điều gì?
1. 相手に「あなたの話を聞いています」と言う
Nói với đối phương rằng "tôi đang lắng nghe câu chuyện của bạn".
2. 相手の意見に同意できるときにだけ、首を縦に振る。
Chỉ gật đầu khi đồng ý với quan điểm của đối phương.
3. 相手が話しているときは、何もしないでじっとしている。
Im lặng không làm gì khi đối phương đang nói chyện.
4. 相手の意見に同意できるときもできないときも首を縦に振る。
Gật đầu cả khi đồng ý và không đồng ý với quan điểm của đối phương.
問2: うなずくことは、どのような役割があるか。
Việc gật đầu có vai trò như thế nào?
1. 相手の話を早く先に進ませる役割
Vai trò làm tiến triển câu chuyện của đối phương nhanh hơn.
2. 相手の話を聞いていることを示す役割
Vai trò thể hiện rằng đang nghe câu chuyện của đối phương.
3. 相手の意見に共感していることを伝える役割
Vai trò truyền tải việc đồng cảm với ý kiến của đối phương.
4. 自分がこれから話し始めたいことを表す役割
Vai trò thể hiện rằng sau đây bạn bắt đầu kể câu chuyện của chính mình.
問3: この文章では、どうすれば上手に話を始められると言っているか。
Theo như bài viết, làm thế nào để bắt đầu câu chyện một cách tốt nhất?
1. 1対1の話し合いではうなずくこと、大勢では相槌を打つこと
Gật đầu khi nói chuyện một đối một, nói đệm vào khi nói chuyện đông người.
2. だれかが話しているときにうなずいたり、相づちを打ったりすること
Gật đầu, nói đệm vào khi ai đó đang nói chuyện.
3. 相手が話している間はじっと聞き、終わってから「そうですね」と言うこと
Khi đối phương nói chuyện thì im lặng lắng nghe, khi kết thúc câu chuyện thì nói "à ra là thế".
4. 相手の話に共感できなくても、「本当にそうですね」と相づちを打つこと
Cho dù không thể đồng cảm với câu chuyện của đối phương nhưng vẫn nói đệm vào "thật sự là như vậy nhỉ".