問題
つぎの文章を読んで、質問に答えなさい。
Đọc bài văn sau và trả lời câu hỏi.
答えは、1・2・3・4から最も良いものを一つ選びなさい。
Chọn câu trả lời đúng nhất từ 1,2,3,4.
日本人にとって桜は特別な木である。
Đối với người Nhật, anh đào là một loài cây đặc biệt.
春になると桜の花の美しさを求めて、家族や仲間が集まって花見を楽しむ。
Cứ đến mùa xuân, khi những bông hoa tuyệt đẹp khoe sắc thì nhiều gia đình, bạn bè lại tụ tập đi ngắm hoa.
桜で有名な場所は各地にあるが、近所の公園や並木道(注1)などにも、桜が楽しめるところは数多くある。
Có nhiều khu vực là địa điểm nổi tiếng ngắm hoa anh đào, tuy nhiên, vẫn có nhiều nơi có thể thưởng thức vẻ đẹp của hoa như ở công viên hay hai bên đường.
桜はとても手がかかる木である。
Anh đào là loài cây rất tốn công chăm sóc.
花は春の1週間ほどはきれいだが、すぐに散り始め、小さな花びらがあちこちに飛んで行き、何日も掃除しなければならない。
Hoa chỉ đẹp trong khoảng thời gian một tuần của mùa xuân rồi rụng xuống ngay sau đó, những cánh hoa nhỏ bay đi khắp mọi nơi và người ta phải dọn dẹp mất nhiều ngày trời.
葉は秋に赤や黄色に変わり、再び私たちの目を楽しませてくれるが、すぐに落ちて、大量の落ち葉を片づけるのが大変である。
Lá cây khi mùa thu chuyển sang màu đỏ hoặc vàng, thế là lại một lần nữa chúng ta được tận mắt thưởng thức cảnh đẹp, nhưng nó cũng sẽ rụng xuống và người ta lại phải vất vả dọn dẹp lượng lớn lá rụng đó.
しかし、美しい花や紅葉を見せてくれるのだから、①掃除ぐらいで文句を言っては行けないだろう。
Mặc dù vậy, được nhìn ngắm lá đỏ và những bông hoa đẹp như thế, không có lí nào phải kêu ca về việc dọn dẹp phải không?
桜に②最も手がかかるのは、長生きさせることである。
Điều tốn công chăm sóc nhất đó là việc kéo dài tuổi thọ cho cây.
放っておく(注2)と60~70年ぐらいで木が弱り、枯れてしまうと言われている。
Người ta cho rằng, nếu cứ để nguyên như thế không chăm sóc thì sau khoảng 60-70 năm, cây sẽ yếu và khô héo dần.
このため、不必要な枝を切ったり、重くて下がってきた枝を支えたり、色々と世話をする必要があるのだ。
Chính vì thế, cần phải cắt bỏ đi những cành thừa, chống đỡ những cành nặng đã ngả xuống và chăm sóc bằng nhiều cách khác nhau.
このような作業はとても面倒だが、桜を大切に思う人々により全国で行われていて、樹齢100年を超える桜も珍しくない。
Những công việc này tuy rất phiền phức, nhưng nó đang được thực hiện bưởi những người quan tâm đến hoa anh đào trên toàn quốc, vậy nên những cây có tuổi đời trên 100 năm cũng không phải là hiếm.
古くからある桜を大事にするだけでなく、新しい桜を植えることもさかんだ。
Không phải chỉ những cây anh đào đã có từ xưa mới được coi trọng, mà việc trồng mới hoa anh đào cũng rất phổ biến.
新しい公園や学校ができると必ず若い桜の木が植えられる。
Khi những công viên hay trường học mới được xây dựng, nhất định ở đó người ta sẽ trồng những cây anh đào nhỏ.
手がかかると分かっていても、日本人は身近なところに桜の木があってほしいと思うのだ。
Dù biết rằng sẽ rất tốn công chăm sóc, nhưng người Nhật luôn mong muốn có cây anh đào gần nơi mình sống.
日本人にとってこれほど特別な木は桜の他にはないだろう。
Đối với người Nhật, không có một loài cây nào đặc biệt bằng cây anh đào.
(注1)並木道:何十メートルも、両側に木が植えてある道
(Chú thích 1) Con đường rợp bóng cây: Con đường có hàng cây trồng hai bên dài hàng chục mét.
(注2)放っておく:世話などを何もしない
(Chú thích 2) Bỏ mặc/Để yên như thế: Không làm gì kể cả chăm sóc.
問1: 桜の花は聞いてからどうなるか。
Hoa anh đào khi nở sẽ như thế nào?
1. 翌日には散り始める。
Ngày hôm sau sẽ bắt đầu rụng.
2. 花の色が変わっていく。
Màu sắc của hoa thay đổi.
3. 何週間も咲いている。
Hoa vẫn nở trong nhiều tuần liền.
4. 7日間ぐらいは咲いている。
Hoa nở trong khoảng 7 ngày.
問2: 掃除ぐらいで文句を言ってはいけないだろう。とあるが、どういうことか。
Tác giả viết "không có gì phải kêu ca về việc dọn dẹp phải không?" là có ý gì?
1. 花や葉で楽しませてくれることに比べたら、掃除の大変さは小さいことだ。
Nếu so với việc được ngắm hoa và lá đỏ, dọn dẹp vất vả chỉ là chuyện nhỏ.
2. 掃除はいいことなので、文句を言わずに喜んでやらなければならない。
Việc dọn dẹp là một điều tốt, thế nên phải vui vẻ làm mà không được kêu ca gì.
3. 葉の掃除は花びらの掃除ほど大変ではないので文句を言ってはいけない。
Dọn dẹp lá không vất vả bằng việc dọn dẹp cánh hoa nên không được kêu ca.
4. 掃除はとても大変なので、やりたくないのは当たり前だ。
Việc dọn dẹp rất vất vả nên không muốn làm cũng là điều đương nhiên.
問3: 最も手がかかるのは、長生きさせることである。とあるが、どうすればよいか。
"Điều tốn công chăm sóc nhất đó là việc kéo dài tuổi thọ của cây". Để làm điều đó, cần làm gì?
3. 花びらや葉を掃除する。
Dọn dẹp cánh hoa và lá cây.
4. いらない枝を切る
Cắt bỏ những cành không cần thiết.
問4: この文章を書いた人が一番言いたいことは何か。
Điều tác giả muốn nói đến nhất trong bài là gì?
1. 桜は手をかけても70年ぐらいで枯れてしまう。
Cây anh đào dù có tốn công chăm sóc nhưng nó vẫn sẽ khô héo khi sống được khoảng 70 năm.
2. 今ある桜が枯れたら日本には桜がなくなってしまう。
Nếu những cây anh đào hiện tại bị khô héo, Nhật Bản sẽ không còn cây anh đào nào nữa.
3. 手がかかっても日本人は桜の木を特別に大切にしている。
Dù tốn công chăm sóc nhưng người Nhật vẫn đặc biệt coi trọng cây anh đào.
4. 桜を長生きさせるためには花びらや葉を掃除しなければならない。
Để kéo dài tuổi thọ của cây anh đào, phải dọn dẹp cánh hoa hay lá cây.