問題
つぎの文章を読んで、質問に答えなさい。
Đọc bài văn sau và trả lời câu hỏi.
答えは、1・2・3・4から最も良いものを一つ選びなさい。
Chọn câu trả lời đúng nhất từ 1,2,3,4.
今、一つの家で家族以外の人と一緒に暮らす、シェアハウスという住宅が増えている。
Hiện nay, số lượng những ngôi nhà được gọi là share house, tức là nhà mà có nhiều người không phải là thành viên trong gia đình sinh sống đang tăng lên.
シェアハウスとは、アパートのように自分用のかぎ付きの部屋はあるが、台所や居間、シャワー、トイレなどは共同で使う住宅である。
Một ngôi nhà share house cũng có phòng có gắn chìa khóa để sử dụng riêng như là một căn hộ, nhưng phòng bếp hay phòng khách, nhà tắm, nhà vệ sinh thì dùng chung.
家賃は周りのアパートなどと同じ程度だが、共同部分があるため、部屋に冷蔵庫などを置く必要がなく、自分の部屋を広く使える。
Mặc dù mức tiền thuê nhà tương đương với những căn hộ chung cư xung quanh, nhưng vì có phần dùng chung nên trong phòng không cần có những thứ như tủ lạnh và có thể sử dụng phòng của mình một cách rộng rãi hơn.
また、一人暮らしの自由を楽しめるだけでなく、共同部分でほかの住人と交流ができるため、寂しさや不安も少なくなる。
Hơn nữa, do không chỉ được tận hưởng cuộc sống tự do một mình mà còn có thể giao lưu với những người khác trong nhà, nên những nỗi buồn hay sự bất an sẽ được giảm bớt.
仕事も国も年齢も違う人と一緒に過ごせば、面白い発見があるかもしれない。
Nếu những người khác nhau về công việc, đất nước, độ tuổi sống cùng với nhau thì có lẽ họ sẽ tìm ra được nhiều điều thú vị.
ただし、快適に生活するためにはいくつか注意点がある。
Vậy nhưng, để sống thoải mái thì cần chú ý một số điểm.
必ず見学をして、そこに住んでいる人と自分の生活のしかたがあうかどうかを確認することだ。
Trước khi vào ở, bạn nhất định phải tới tham quan và xác nhận xem cách sinh hoạt của những người đang sống ở đây có hợp với mình hay không.
年齢や職業もチェックしたほうがいい。
Nên hỏi xem họ bao nhiêu tuổi và đang làm công việc gì.
共同部分の使い方についても、どのような決まりになっているかを知っておきたい。
Cũng cần biết trước về những quy định khi sử dụng phòng chung.
掃除、音などで問題が起きることもあるからだ。
Bởi vì sẽ có những vấn đề nảy sinh như dọn dẹp hay tiếng ồn.
また、ベッドなどの家具や洗濯機などの電気製品が付いているかどうかも確認した方がいい。
Thêm nữa, bạn cũng nên xác nhận xem đồ nội thất như giường ngủ và các thiết bị điện như máy giặt có kèm sẵn không.
ついている場合は、入るときにこれまで持っていたものを手放さなければならず、出た後は、買う必要がある。
Trong trường hợp có sẵn, khi chuyển vào bạn sẽ phải bỏ đi những thứ đang có từ trước tới giờ, và sẽ cần phải mua sau khi bạn ra ngoài.
入る前に、以上の点に注意しておけば失敗が少ないだろう。
Trước khi vào ở nếu nắm được những điểm cần chú ý ở trên thì khả năng thất bại sẽ ít hơn.
問1: この文章のシェアハウスの説明と合っているものはどれか。
Câu văn nào đúng với lời giải thích về share house?
1. 家賃が周りのアパートより安い。
Tiền thuê nhà rẻ hơn so với các căn hộ xung quanh.
2. 一人一人が独立した部屋を持っている。
Mỗi người đều có phòng riêng độc lập.
3. 一人一人に専用のトイレとシャワーがある。
Mỗi người đều có nhà tắm và nhà vệ sinh dùng riêng.
4. 一人の部屋の広さが普通のアパートより広い。
Phòng ở một mình rộng hơn so với những căn hộ thông thường.
問2: シェアハウスの良い点はどんなところだと言っているか。
Tác giả nói điểm tốt của share house là gì?
1. 共同部分では他の人と話ができるので、寂しくない。
Có thể nói chuyện với những người khác trong phòng sinh hoạt chung nên không cảm thấy buồn.
2. 自分で掃除をしたり、ご飯を作ったりする必要がない。
Không cần phải tự mình dọn dẹp và nấu ăn.
3. どのシェアハウスにも家具や電気製品がついている。
Share house nào cũng có kèm sẵn đồ nội thất hay thiết bị điện.
4. 同じような年齢や仕事の人と気を遣わずに住むことができる。
Có thể sống mà không phải bận tâm đến những người cùng độ tuổi hay công việc.
問3: シェアハウスに入るときの注意点で本文と合っているのはどれか。
Khi vào ở trong share house, điều chú ý nào dưới đây đúng với trong bài?
1. 自分の生活のしかたが住んでいる人とあうかどうか、見学をして調べる。
Tham quan và điều tra xem cách sinh hoạt của những người ở đó có phù hợp với mình hay không.
2. 年齢や仕事が違う人が住んでいたら、そこには住まないほうがいい。
Không nên đến sống ở những chỗ mà người ta khác về độ tuổi và công việc so với mình.
3. 共同部分の使い方について、自分で決まりを作らなければならない。
Phải tự mình lập ra quy định về việc sử dụng phòng chung.
4. ベッドや電気製品を持っていたら、必ず手放さなければならない。
Nếu mang theo giường hay thiết bị điện thì nhất định phải bỏ đi.
問4: この文章を書いた人が伝えたいことは何か。
Câu văn nào đúng với điều tác giả muốn truyền đạt lại trong bài?
1. シェアハウスは気をつけるべき点があり、住んでみて失敗する人が多い。
Có những điểm nên chú ý về share house, nhiều người đã thất bại khi thử sống tại đây.
2. シェアハウスは経済的で、住人同士の交流もあるので、増やすべきだ。
Share house vừa rẻ, những người cùng sinh sống vừa có thể giao lưu với nhau nên cần tăng số lượng lên.
3. シェアハウスは良い点が多いが、注意点を確認してから決めた方がいい。
Share house có nhiều điểm tốt, nhưng nên đưa ra quyết định sau khi đã xem xét những điểm cần chú ý.
4. シェアハウスでは一人の自由な時間がないが、ほかの住人と安心して住める。
Trong share house không có thời gian riêng cho bản thân nhưng có thể yên tâm sống cùng những người khác.