問題
つぎの文章を読んで、質問に答えなさい。
Đọc bài văn sau và trả lời câu hỏi.
答えは、1・2・3・4から最も良いものを一つ選びなさい。
Chọn câu trả lời đúng nhất từ 1,2,3,4.
日本の鉄道は時間が正確なことで有名だ。
Hệ thống đường sắt ở Nhật Bản nổi tiếng về sự đúng giờ.
それには鉄道に関係する人々の努力が欠かせない(注1)。
Để có được điều đó không thể không nhắc đến công sức của những người có liên quan đến đường sắt.
列車の掃除もその一つである。
Một trong số đó là công việc dọn dẹp tàu.
新幹線の場合を見てみよう。
Hãy cùng xem thử trường hợp tàu shinkansen.
16両の新幹線ならゴミ出しやトイレの掃除なども入れて55人が担当する。
Nếu là tàu 16 toa thì sẽ có đội ngũ 55 người phụ trách lên tàu thu nhặt rác và dọn dẹp nhà vệ sinh.
1両(63~100席)は普通、二人で担当する。
Một toa (63-100 ghế) thông thường sẽ do hai người phụ trách.
時間は10~12分。
Thời gian là từ 10-12 phút.
遅れると乗客に迷惑をかけ、出発時刻も遅らせてしまう。
Nếu chậm trễ sẽ làm phiền đến hành khách và làm chậm thời gian tàu xuất phát.
担当者は車内に入ると、まず空いたペットボトル(注2)や缶を集め、座席の背もたれ(注3)にかかっている白い布を取り外す。
Những người đảm đương việc dọn dẹp, khi vào trong tàu, trước tiên họ thu nhặt những chai nhựa hay lon rỗng, tháo lớp vải trắng tựa lưng ở ghế.
次に座席を元の位置に戻し、新しい布をつける。
Tiếp đó họ đặt ghế trở lại vị trí cũ và thay lớp vải mới.
ほうきで座席をきれいにし、ひじかけ(注4)をふく。
Họ làm sạch ghế ngồi bằng chổi, lau phần tay ghế và dùng gương để xem có thứ đồ bỏ quên nào không.
鏡を使って、たなに忘れ物がないか確認する。
Cuối cùng là quét dọn sàn tàu.
最後に床を掃く。これを時間内で終わらせなければならない。
Công việc này phải làm xong trong thời gian quy định.
この仕事を12年前にパート(注5)仕事で始めた安喰さんは、それまで主婦をしていたが、家の掃除とは全く違うことに気づかされた。
Bà Ajiki, một bà nội trợ làm bán thời gian từ 12 năm trước, lúc đó nhận ra rằng công việc này hoàn toàn khác so với việc dọn dẹp ở nhà.
そのため、休日に自宅の居間に椅子を並べて、時間を計って練習したそうだ。
Vì thế vào những ngày nghỉ, bà luyện tập sắp xếp ghế ở phòng khách và tính thời gian dọn dẹp.
2年たつと、時計を見なくても残り時間がわかるようになった。
Qua hai năm, bà có thể không nhìn đồng hồ mà vẫn biết được thời gian còn lại là bao nhiêu.
その後、仕事が認められて社員となり、8年目は作業長に、今は550人を指導する管理職になった。
Về sau, bà được ghi nhận thành tích và trở thành nhân viên chính thức, 8 năm liền làm trưởng bộ phận, hiện nay bà giữ chức quản lí chỉ đạo đội ngũ gồm 550 người.
以前、台風のため新幹線が遅れて掃除時間が4分しかないことがあった。
Bà nói: "Ngày trước, có lần tàu bị chậm do bão, thời gian dọn dẹp rút xuống chỉ còn 4 phút.
最低限必要な作業をどうするか、不安な気持ちをおさえ、担当者を集めて細かく指示した。
Tôi đã phải lo lắng làm thế nào để rút ngắn công việc xuống tối thiểu, tập hợp nhân sự và chỉ thị sát sao.
決められた時間に出発したときの①うれしさは忘れられなかったという。
Tôi không thể quên được niềm vui khi con tàu vẫn có thể xuất phát đúng thời gian quy định".
このように様々な人々のおかげで②鉄道は正確な時間に走れるのである。
Nhờ vào những người như vậy, hệ thống đường sắt mới có thể chạy đúng giờ được.
(朝日新聞夕刊2011年9月5日より)
Theo tờ báo phát hành vào buổi tối "Asahi shimbun", ngày 5 tháng 9 năm 2011.
(注1)欠かせない:必要である。なくてはならない。
(Chú thích 1): Không thể thiếu: Cần thiết, phải có.
(注2)ペットボトル:飲み物を入れるプラスチックの入れ物
(Chú thích 2): Chai nhựa: Đồ đựng bằng nhựa để cho thức uống vào.
(注3)背もたれ: 座席の背中を支える部分(イラスト参照)
(Chú thích 3): Tựa lưng: Bộ phận đỡ lưng của ghế (tham khảo hình minh họa).
(注4)ひじかけ:座席の腕を休めることができる部分(イラスト参照)
(Chú thích 4): Tay vịn: phần ở tay ghế có thể tựa vào (tham khảo hình minh họa).
(注5)パート:普通よりも短い時間だけ働くこと
(Chú thích 5): Làm việc bán thời gian: Chỉ làm việc ở thời gian ngắn hơn bình thường.
問1: 新幹線の掃除について、本文と合っているものはどれか。
Nói về việc dọn dẹp trên tàu shinkansen, câu nào sau đây đúng?
1. 10~12分以内に、一人が一つの車両の掃除をする。
Mỗi người dọn dẹp 1toa tàu trong thời gian từ 10-12 phút.
2. 10~12分の間に、ゴミ出し、トイレや車両の掃除を終わらせる。
Công việc dọn dẹp toa tàu như nhặt rác, dọn vệ sinh kết thúc trong thời gian từ 10-12 phút.
3. 車両では、はじめに忘れ物がないか確認して、床を掃除する。
Trên toa tàu, trước tiên người ta xem xem có thứ đồ bỏ quên gì không sau đó mới dọn dẹp sàn tàu.
4. 車両の座席をきれいにしてから、背もたれのぬのを取り換える。
Sau khi làm sạch ghế toa tàu, người ta sẽ thay lớp vải ở phần tựa lưng ghế.
問2: 安喰さんは、どうして仕事がうまくできるようになったか。
Tại sao bà Ajiki có thể làm việc xuất sắc như vậy?
1. 主婦をしていて、その経験が新幹線の掃除に役に立ったから。
Kinh nghiệm từ việc nội trợ giúp ích cho bà trong việc dọn dẹp tàu một cách nhanh chóng.
2. 家の掃除とは違うのに気づき、休みの日に家で練習したから。
Vì bà nhận ra công việc này khác với việc dọn dẹp nhà cửa, nên bà đã luyện tập tại nhà vào ngày nghỉ.
3. 一緒に働く人たちのやり方を見て仕事をしていたから。
Vì bà học hỏi cách làm từ những người cùng làm với mình.
4. 早く終わらせるために、時間を見ないで仕事をしたから。
Vì để kết thúc sớm, bà vừa làm việc vừa không nhìn đồng hồ.
問3: 嬉しさとあるが、なにが嬉しかったのか。
Trong bài có từ "niềm vui", vậy niềm vui đó là gì?
1. いつもほど長く掃除をしなくてもよかったこと。
Thật tốt khi không phải làm công tác dọn dẹp kéo dài như bình thường.
2. 短い時間で仕事を終わらせ、時間どおりに発車できたこと
Hoàn thành việc dọn dẹp trong thời gian ngắn, đoàn tàu có thể xuất phát vừa kịp thời gian.
3. 時間が短くても、いつもと同じ作業が全部できたこと
Thời gian dù ngắn nhưng vẫn hoàn thành toàn bộ công việc như mọi khi.
4. 台風でも新幹線がいつも通り働いていて、掃除ができたこと
Dù bão nhưng tàu vẫn hoạt động như mọi khi và vẫn có thể dọn dẹp được.
問4: 鉄道が正確な時間に走れるとあるが、その理由は何か。
Tác giả viết "hệ thống đường sắt có thể chạy đúng giờ", lí do đưa ra là gì?
1. 列車が遅れないように各担当者が仕事をきちんとやろうとしているから。
Bởi vì đội ngũ phụ trách làm việc cẩn thận để tàu không bị muộn giờ.
2. それぞれの仕事が非常に多くの人々によって行われているから。
Bởi vì công việc được diễn ra nhờ vào rất nhiều người.
3. 仕事のやり方が細かく決められていて、だれでも問題なくできるから。
Bởi vì cách làm việc được đưa ra một cách tỉ mỉ và chi tiết, ai cũng có thể làm được mà không gặp vấn đề.
4. 頭のいい管理職が担当者をうまく指導し、管理しているから。
Bởi vì người quản lí thông minh đã quản lí, chỉ đạo những người phụ trách một cách xuất sắc.