問題
つぎの文章を読んで、質問に答えなさい。
Đọc bài văn sau và trả lời câu hỏi.
答えは、1・2・3・4から最も良いものを一つ選びなさい。
Chọn câu trả lời đúng nhất từ 1,2,3,4.
最近、大学だけではなく小中学校でも、成績が悪く授業についてはいけない生徒は上の学年に進ませずに、もう一度同じ学年に勉強させようという意見が出ている。
Gần đây, xuất hiện ý kiến cho rằng không chỉ ở các trường đại học mà ở bậc tiểu học và trung học, những em học sinh có thành tích kém và không thể theo kịp giờ học thì không được lên lớp và bị yêu cầu học lại lớp một lần nữa.
これは本当に子どもにとって良いことなのだろうか。
Điều này có thật sự tốt với lũ trẻ hay không?
まず、①一つ目の問題は、クラスの中のつながりが非常に強い小中学校で、自分ひとりが進級できないと、大変なショックを受ける(注1)ということだ。
Đầu tiên, vấn đề thứ nhất là ở các trường tiểu học và trung học, nơi mà sự liên kết trong lớp học rất mạnh, nếu một học sinh nào đó không thể lên lớp thì sẽ rất dễ bị sốc.
そのうえ、下の学年の生徒が自分より勉強ができるようになった来たら、やる気も地震もなくしてしまうかもしれない。
Hơn nữa, nếu những học sinh lớp dưới học tốt hơn những em này, có lẽ các em đó sẽ đánh mất đi sự hăng hái và tự tin.
もう一つは、同じ内容を繰り返し勉強しても、成績が必ずしも上がらないと思われることだ。
Thêm một điều nữa, có người cho rằng dù được học lại những nội dung đã học thì thành tích chưa chắc cũng đã cao lên được.
成績が悪いのは、勉強をする習慣がない、勉強のやり方が分からない、基礎的なことが分かっていないなどが原因であることが多い。
Việc thành tích kém là do nhiều nguyên nhân, ví dụ như không có thói quen học tập, không hiểu phương pháp học, không nắm được những điều cơ bản,…
これを何とかしなければ、②結果が変わらないだろう。
Có lẽ nếu không làm một điều gì khác thì kết quả sẽ chẳng hề thay đổi.
もちろん今の学年の内容が分からないままで上の学年に上がってしまったら、今より難しい内容についていくことはできない。
Tất nhiên là nếu chưa hiểu nội dung của năm học này mà vẫn cho lên lớp thì việc nắm bắt những nội dung khó hơn là điều không thể.
だが、その生徒に対して、ボランティア(注2)が特別に指導をしたりすれば、③このもんだいは改善すると考えられる。
Thế nhưng, có thể đối với những học sinh đó, nếu những người tình nguyện tham gia hướng dẫn một cách đặc biệt thì vấn đề này có thể cải thiện được.
例えば、授業が終わった後に、教師になりたい大学生や、退職した(注3)教師が大学に来て、その生徒の問題を知り、その子供に合った指導をするである。
Ví dụ như sau khi kết thúc giờ học, những sinh viên có mong muốn làm giáo viên hay những giáo viên đã nghỉ việc có thể đến trường, hiểu được vấn đề của những học sinh đó và hướng dẫn cách học cho các em.
このようなことをしていけば、やる気をなくすこともなく、上の学年にいても勉強についていくことができるのではないだろうか。
Nếu làm được những việc như vậy, chẳng phải các em sẽ lấy lại được sự hăng hái và vẫn theo học được ở lớp trên hay sao.
(注1)ショックを受ける:ある原因でとても不安になる
(Chú thích 1) Bị sốc: Do nguyên nhân nào đó mà trở nên bất an.
(注2)ボランティア: お金のためではなく、社会に役立つことを進んでいる人
(Chú thích 2) Tình nguyện viên: Những người sẵn sàng giúp ích cho xã hội không phải vì tiền.
(注3)退職する:仕事を辞める
(Chú thích 3) Nghỉ việc/Nghỉ hưu: Nghỉ làm việc.
問1: ①一つ目の問題とあるが、このような問題が起こる理由は何か。
Vấn đề thứ nhất mà tác giả đưa ra có lí do là gì?
1. 元のクラスの生徒と一緒に上の学年に行けないから
Vì những học sinh trong lớp cũ không thể lên lớp cùng nhau.
2. ひとりだけ授業が終わってから残らなければならないから
Vì chỉ một người phải ở lại lớp học tiếp sau khi lớp học kết thúc.
3. 自分がクラスの中で一番勉強をしなかったから
Vì trong lớp bản thân mình là không học bài nhất.
4. 自分だけが元のクラスの生徒と遊べないから
Vì chỉ có bản thân là không thể chơi với các bạn trong lớp cũ.
問2: ②結果は変わらないだろうとあるが、どういう意味か。
Tác giả viết "kết quả sẽ chẳng hề thay đổi", điều đó có nghĩa là gì?
1. 勉強ができない生徒が上の学年に上がるだろう。
Những học sinh học kém sẽ lên được lớp.
2. 勉強ができない生徒が畝の学年に上がらないだろう。
Những học sinh học kém sẽ không lên được lớp.
3. 勉強ができない生徒が勉強が分かるようになるだろう。
Những học sinh học kém sẽ học tốt lên.
4. 勉強ができない生徒が勉強が分からないようになるだろう。
Những học sinh học kém sẽ không thể học tốt lên.
問3: ③この問題とは何か。
"vấn đề này" trong bài là gì?
1. 小学校や中学校の上の学年の勉強の内容が今より難しくなること
Ở các trường tiểu học và trung học, nội dung học ở các lớp cao hơn sẽ khó hơn hiện tại.
2. 勉強ができない生徒が上の学年に上がったときに授業を理解できないこと
Những học sinh học kém khi lên lớp cao hơn sẽ không thể hiểu được bài giảng.
3. 勉強ができない生徒が授業についていけないので上の学年に上がれないこと
Những học sinh học kém sẽ không thể lên lớp cao hơn vì không theo được bài giảng.
4. 勉強ができない生徒にボランティなどが特別な指導をしないこと
Những tình nguyện viên sẽ không hướng dẫn đặc biệt cho những học sinh học kém.
問4: 上の学年の勉強内容についていくために、この文章を書いた人はどうするべきだと言っているか。
Tác giả đã nói nên làm gì để những học sinh học kém có thể theo được lớp trên?
1. 教師がボランティと一緒に授業の後に特別な指導をする。
Những giáo viên cùng với tình nguyện viên sẽ hướng dẫn đặc biệt sau giờ học.
2. ボランティとクラスのほかの生徒が分からないところを教える。
Những tình nguyện viên và học sinh khác trong lớp giảng giải những điều không hiểu.
3. 勉強の苦手な生徒に合った内容をボランティが指導をする。
Những tình nguyện viên hướng dẫn cho học sinh yếu những nội dung phù hợp.
4. 授業中にボランティが分からないところについて教える。
Trong giờ học, những tình nguyện viên sẽ giảng giải những chỗ không hiểu.