問題
つぎの文章を読んで、質問に答えなさい。
Đọc bài văn sau và trả lời câu hỏi.
答えは、1・2・3・4から最も良いものを一つ選びなさい。
Chọn câu trả lời đúng nhất từ 1,2,3,4.
恋人や結婚相手の考えていることがわからないと言う人がときどきいる。
Thi thoảng, sẽ có những người nói rằng không hiểu được người yêu hay đối tượng kết hôn của mình đang nghĩ gì?
しかし、相手に自分と同じような考えを期待するほうが間違っているのではないだろうか。
Thế nhưng, việc họ mong muốn đối phương có cùng suy nghĩ với mình chẳng phải là một điều sai lầm hay sao?
先日、男女の違いについて面白い話を聞いた。
Ngày trước, tôi có nghe một câu chuyện thú vị về sự khác biệt giữa nam và nữ.
それによると、いくつかのばめんで、男性と女性の考え方や行動のしかたが大きく違うようだ。
Theo câu chuyện đó, trong một số trường hợp thì cách suy nghĩ và hành động giữa nam giới và nữ giới khác hẳn nhau.
a) と b) のどちらが男性でどちらが女性のことを言っているか、考えながら読んでほしい。
Tôi muốn các bạn vừa đọc vừa suy nghĩ xem trong a và b, đâu là chỉ nam giới, đâu là chỉ nữ giới.
a) いつも200円のものが100円になっていると、必要がなくても買う
a. Nếu món đồ mọi khi mà giá 200 yên mà nay giảm giá xuống còn 100 yên thì dù không cần thiết cũng vẫn mua.
b) いつも100円のものが200円になっていても、必要ならば買う。
b. Dù là món đồ mọi khi giá 100 yên mà nay tăng giá lên 200 yên thì vẫn sẽ mua nếu thấy cần thiết.
a) 結婚するまでは将来について心配をしている
a. Lo lắng về tương lai cho đến khi kết hôn.
b) 結婚するまでは将来について何も心配していない。
b. Không lo lắng về tương lai cho đến khi kết hôn.
a) 相手に変わってほしいと期待しているが、相手は変わらない。
a. Kì vọng đối phương sẽ thay đổi, nhưng đối phương chẳng thay đổi gì.
b) 相手に変わらないでほしいと期待しているが、相手は変わる。
b. Kì vọng đối phương sẽ không thay đổi, nhưng đối phương lại thay đổi.
さて、a) と b)、どちらが男性で、どちらが女性か、すぐにわかっただろうか。
Như vậy, trong a và b, hẳn mọi người cũng đã biết, cái nào là của đàn ông, cái nào là của phụ nữ.
a) が女性で、b)が男性なのだそうだ。
Theo câu chuyện thì a là của phụ nữ và b là của đàn ông.
確かに自分や自分の周りの人を見ていると、当たっているようにも思える。
Quả thật, khi nhìn vào bản thân và những người xung quanh, chúng ta có thể sẽ nghĩ đúng như vậy.
男女はもともと違うものだと考えたほうがよさそうだ。
Có vẻ sẽ tốt hơn khi nghĩ rằng đàn ông và phụ nữ bản chất khác nhau.
相手は自分と違うのだから、違いを埋めていくための努力がなければ、良い関係を作ることはできないと思ったほうがいいだろう。
Vì đối phương luôn khác mình, nên hãy suy nghĩ rằng nếu không nỗ lực lấp đầy sự khác biệt đó thì sẽ không thể tạo dựng được mối quan hệ tốt.
問1: 買い物について男性はどうだと言っているか。
Về việc mua sắm, đàn ông nói thế nào?
1. いつも値段が安いものを探して買ってしまう。
Luôn tìm mua những món đồ giá rẻ.
2. 値段が高いほうが良いものだと思って買ってしまう。
Mua sắm với suy nghĩ rằng cứ giá cao thì là đồ tốt.
3. 買わなくてもいいものでも値段が安いと買ってしまう。
Dù không cần thiết nhưng cứ thấy giá rẻ là mua.
4. 買わなければならないものなら値段のことは考えずに買ってしまう。
Nếu là món đồ phải mua thì sẽ mua mà không suy nghĩ về giá.
問2: 将来について女性はどうだと言っているか。
Về chuyện tương lai, phụ nữ nói gì?
1. 夫ができると、将来について心配し始める
Sau khi lấy chồng thì sẽ bắt đầu lo lắng cho tương lai.
2. 夫ができると、将来について心配しなくなる。
Sau khi lấy chồng sẽ không còn lo lắng cho tương lai.
3. 夫ができる前は、将来について心配はしない。
Trước khi lấy chồng thì không lo lắng gì cho tương lai.
4. 夫ができてから、将来について心配になる。
Từ khi lấy chồng sẽ lo lắng cho tương lai.
問3: 結婚について男性はどうだと言っているか。
Về chuyện kết hôn, đàn ông nói gì?
1. 妻に今のままでいてほしいと願っているが、妻は変わってしまう。
Mong rằng vợ sẽ vẫn như hiện tại, nhưng vợ lại thay đổi.
2. 自分は変わらないと思っているが、いつの間にか変わってしまう。
Nghĩ rằng bản thân sẽ không thay đổi, nhưng thay đổi lúc nào không biết.
3. 妻にもっとよくなってほしいと願っているが、妻はあまり変わらない。
Mong rằng vợ sẽ trở nên tốt hơn nữa, nhưng vợ chẳng thay đổi đáng là bao.
4. 自分は今のままでいようと思っているが、妻はそうは思っていない。
Bản thân nghĩ rằng phải luôn cố gắng như hiện tại- không thay đổi nhưng vợ thì không nghĩ như vậy.
問4: この文章で一番言いたいことは何か。
Điều tác giả muốn nói đến nhất trong bài là gì?
1. 男性と女性は考えや行動が異なっているから、絶対に分かり合えない。
Vì đàn ông và phụ nữ khác nhau về suy nghĩ và hành động, nên tuyệt đối không thể hiểu nhau.
2. 男性と女性の考え方や行動は異なっているが、それは科学では証明されていない。
Đàn ông và phụ nữ khác nhau về suy nghĩ và hành động, nhưng khoa học chưa thể chứng minh được.
3. この話の男性と女性の考えや行動の比較は当たっている。
Sự so sánh về cách suy nghĩ và hành động của đàn ông và phụ nữ trong câu chuyện là chính xác.
4. 男性と女性は違うのだから、分かり合おうと努力することが必要だ。
Vì đàn ông và phụ nữ khác nhau nên cần nỗ lực để hiểu nhau.