問題
つぎの文章を読んで、質問に答えなさい。
Đọc bài văn sau và trả lời câu hỏi.
答えは、1・2・3・4から最も良いものを一つ選びなさい。
Chọn câu trả lời đúng nhất từ 1,2,3,4.
評論家という仕事がある。
Có một công việc gọi là bình luận viên.
ある分野について深い知識を持ち、人々が参考にできるような解説や評価などをする仕事である。
Đây là công việc cần có tầm hiểu biết sâu rộng, giải thích hay bình luận về một lĩnh vực nào đó để mọi người có thể lấy đó làm tham khảo.
今では、政治評論家、経済評論家からラーメン評論家まで、あらゆる分野の評論家がテレビや雑誌などで活躍をしている。
Hiện nay, các bình luận viên trên mọi lĩnh vực, từ bình luận chính trị, kinh tế cho đến mì đều hoạt động cho các chương trình truyền hình hoặc tạp chí.
しかし、医者や学校の先生のように、評論家になるための資格試験があるわけではない。
Thế nhưng, không hề có một kì thi cấp chứng chỉ cho các bình luận viên giống như các bác sĩ hay giáo viên.
彼らは一体どうやって評論家になったのだろうか。
Vậy họ đã trở thành bình luận viên bằng cách nào?
彼らの多くは必ずしも評論をするために深い知識を得たのではない。
Nhiều người trong số họ không hẳn là lấy lượng kiến thức sâu rộng đó để làm công việc bình luận.
若いころからある分野に対して人並み外れた(注1)知識や興味を持っており、夢中でそれを学ぶうちに、いつの間にかそれを仕事にすることになったと言う人も多い。
Nhiều trường hợp là hồi trẻ họ có những tri thức và sở thích khác thường đối với một lĩnh vực nào đó, và trong quá trình miệt mài học hỏi, vô tình nó lại trở thành công việc của mình.
好きな分野を仕事にできるとはうらやましい話だ。①ただ人並み外れた深い知識があれば評論家になれるというものでもないだろう。
Chuyện họ làm công việc về lĩnh vực yêu thích thật đáng ghen tị, nhưng tôi nghĩ không phải cứ có kiến thức sâu rộng thì có thể trở thành một bình luận viên.
評論家として収入を得るためには、新聞や雑誌、テレビなどのマスメディア(注2)に取り上げられなければならない。
Để có thu nhập như là một bình luận viên, họ phải được xuất hiện trên các phương tiện truyền thông đại chúng như sách báo, tạp chí, ti vi,…
②マスメディアに取り上げられるためには、人々が納得し、話を聞きたくなるような説得力や魅力があることさらに、マスメディアに登場するチャンスを得る運の強さも必要だろう。
Để có thể được xuất hiện trên các phương tiện truyền thông đại chúng, họ cần phải có sức thuyết phục và sức hấp dẫn để mọi người đồng thuận và muốn lắng nghe câu chuyện của họ, hơn nữa cũng cần có vận may để xuất hiện trên các phương tiện truyền thông đại chúng.
人並みは外れた知識、人々が言うことを聞きたくなるような説得力や魅力、そしてチャンスをつかむ運がそろって初めて評論家になれるのかもしれない。
Có lẽ, một người phải hội tụ tất cả những vận may như có tri thức khác người, có sức thuyết phục và sức hấp dẫn để mọi người muốn nghe theo lời nói của mình, và biết nắm bắt cơ hội thì mới có thể trở thành một nhà bình luận.
(注1)人並み外れた:他の人と比べて大きく違う
(Chú thích 1) Khác người/Khác thường: Khác biệt đáng kể so với người khác.
(注2)マスメディア:新聞・雑誌・テレビ・ラジオなどの大勢の人に向けての情報発信の手段
(Chú thích 2) Phương tiện truyền thông đại chúng (Mass media): Là phương tiện phổ biến thông tin đến đông đảo mọi người như báo, tạp chí, truyền hình, đài phát thanh,..
問1: 評論家と医者や先生はどこが違うと書かれているか。
Tác giả cho rằng điểm khác biệt giữa bình luận viên với bác sĩ hay giáo viên là gì?
1. 評論家はある分野について説明や評価をするが、医者や先生はそうではない。
Bình luận viên giải thích hay bình luận về một lĩnh vực nào đó, còn bác sĩ hay giáo viên thì không như vậy.
2. 評論家はある分野についての資格が必要だが、医者や先生はそうではない。
Bình luận viên cần bằng cấp về lĩnh vực nào đó, còn bác sĩ hay giáo viên thì không như vậy.
3. 評論家はある分野についての資格が必要がないが、医者や先生はそうではない。
Bình luận viên không cần bằng cấp về lĩnh vực nào, còn bác sĩ hay giáo viên thì không như vậy.
4. 評論家はある分野の知識が必要だが、医者や先生はそうではない。
Bình luận viên cần có tri thức về một lĩnh vực nào đó, còn bác sĩ hay giáo viên thì không như vậy.
問2: 評論家の多くはどんなことが仕事につながったとあるか。
Nhiều bình luận viên có điểm gì kết nối giữa họ và công việc?
1. 評論家になるためにある分野について特別な興味を持とうとしたこと
Họ có sở thích đặc biệt về một lĩnh vực nào đó để trở thành bình luận viên.
2. ある分野について解説や評論をするために、一生懸命学んだこと
Họ cố gắng học tập để giải thích hay bình luận về một lĩnh vực nào đó.
3. 若いことにある分野についての資格試験を人よりもたくさん受けたこと
Họ từ thời trẻ đã tham gia nhiều kì thi cấp chứng chỉ về một lĩnh vực nào đó hơn người bình thường.
4. ずっとある分野に特別な知識を持ち、興味を持って勉強を続けたこと
Họ có tri thức đặc biệt và hứng thú về một lĩnh vực nào đó nên họ liên tục học tập.
問3: ①ただ人並み外れた深い知識があれば評論家になれるというものでもないとあるが、どういうことか。
Tác giả viết "tôi nghĩ không phải cứ có kiến thức sâu rộng thì có thể trở thành bình luận viên", điều đó có nghĩa là gì?
1. 深い知識を持つことが、評論家になるためのただ一つの必要なことだ。
Có tri thức sâu rộng chỉ là một yếu tố cần thiết để trở thành một bình luận viên.
2. 深い知識を持つことが必要ではないこともたくさんある。
Có tri thức sâu rộng đôi khi không cần thiết.
3. 深い知識を持つことは必要だが、ほかにも必要なことがある。
Có tri thức sâu rộng là điều cần thiết, nhưng còn nhiều điều cần thiết khác.
4. 深い知識を持つことは必要ではなく、ほかに必要なことがある。
Kiến thức sâu rộng không cần thiết mà cần thiết cái khác.
問4: 本文によると②マスメディアに取り上げられるためには何が必要か。
Theo bài, "Để có thể được xuất hiện trên các phương tiện truyền thông đại chúng" thì điều gì là cần thiết?
1. 新聞やテレビ関係の会社で働いてマスメディアに出た経験
Có kinh nghiệm xuất hiện trên các phương tiện truyền thông đại chúng từ công việc tại các công ty liên quan đến báo chí hay truyền hình.
2. 人々を説得しひきつける力があり、マスメディアに出る機会に恵まれる運の強さ
Có năng lực thuyết phục, lôi cuốn mọi người, đủ may mắn nhận được cơ hội xuất hiện trên các phương tiện truyền thông đại chúng.
3. マスメディアに出て、人々をひきつけた経験
Có kinh nghiệm lôi cuốn mọi người khi xuất hiện trên các phương tiện truyền thông đại chúng.
4. 人並み外れた深い知識と、人々を納得させる説得力や魅力
Có kiến thức khác người, có sức thuyết phục và sức lôi cuốn khiến mọi người chấp nhận.