読む前に
「ペット・飼う・家族」という言葉から、どのような内容が考えられますか。
Những nội dung gì có thể được nghĩ ra từ các từ như " thú cưng", " nuôi", "gia đình"?
ペットを家族のように飼うこと/ペットと家族の関係など
Ví dụ như việc chăm sóc thú cưng giống như gia đình hay mối quan hệ giữa thú cưng với gia đình,...
問題
つぎの文章を読んで、質問に答えなさい。
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi.
答えは、1・2・3・4から最もよいものを一つ選びなさい。
Hãy chọn câu trả lời đúng nhất từ 1,2,3,4.
犬、猫、小鳥など、ペットにはさまざまな種類があるが、今では家族の一員として扱われることが多い。
Các thú cưng như chó, mèo, chim có nhiều chủng loại khác nhau và ngày nay, nhiều người đối xử với chúng như một thành viên trong gia đình.
たとえば、以前、犬は家の外で買われていたが、今では家の中で飼われることが多くなった。
Ví dụ, ngày xưa chó thường được nuôi bên ngoài nhà nhưng bây giờ chúng được nuôi trong nhà nhiều hơn.
また、寒い時は服を着せたり、おもちゃを買ってやったり、病気になれば病院に連れて行ったりと、子供のように大切にされるようになっている。
Hơn thế, người ta thường cho vật nuôi mặc quần áo khi lạnh, mua cho chúng đồ chơi, nếu bị bệnh thì dẫn đến bệnh viện, ngày càng coi trọng chúng như trẻ con trong nhà.
マンションでもペットが飼えるところが人気だ。
Những khu chung cư cao cấp cho nuôi thú cưng cũng đang rất nổi tiếng.
これが人間の子供なら、大きくなるにつれてだんだん親に反抗することもあり、親が思うように育たないこともある。
Nếu là một đứa trẻ thì khi lớn lên chúng sẽ dần phản kháng laị cha mẹ và không trưởng thành theo cách của cha mẹ muốn.
しかし、ペットはいつまでも小さな子供のような純粋な心のままで、飼う人をしたって(注1)くる。
Thế nhưng, thú cưng lại luôn giữ một trái tim ngây thơ như của một đứa trẻ và luôn quấn quýt người chủ nuôi.
それがかわいくてしかたがない存在になっているのではないだろうか。
Đó chẳng phải là một sự tồn tại rất dễ thương hay sao.
(注1)したう: 相手のことが大好きで、離れずについてくる
( Chú thích 1) Quấn quýt: Rất thích đối phương và đi theo không rời.
問1: この文章の内容と合ってるものはどれか。
Câu văn nào dưới đây đúng với nội dung trong bài?
1. ペットが愛されるのは、小さな子どものような存在だからだ。
Việc thú cưng được yêu quý là vì sự tồn tại của chúng như trẻ nhỏ.
2. ペットは、家族の一員のように大切にしなければならない。
Thú cưng phải được coi trọng như một thành viên trong gia đình.
3. 最近、ペットは人間の子ども以上に大切にされている。
Gần đây, thú cưng được coi trọng trên cả trẻ em.
4. ペットを子どものようにかわいがるのは、やめたほうがいい。
Nên từ bỏ việc cưng chiều thú cưng như trẻ nhỏ.