読む前に
「電車でお年寄りに席を譲ろうとしたが、断られた。」断られたのは誰ですか。
"Tôi đã cố gắng nhường ghế cho người già trên tàu điện nhưng đã bị từ chối." Ai bị từ chối?
問題
つぎの文章を読んで、質問に答えなさい。
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi.
答えは、1・2・3・4から最もよいものを一つ選びなさい。
Hãy chọn câu trả lời đúng nhất từ 1,2,3,4.
電車やバスに乗っていると、お年寄りや体の不自由な人に席を譲らない若者を見かけます。
Khi lên tàu điện hay xe buýt, có thể bắt gặp những thanh niên không nhường ghế ngồi cho người già hay người khuyết tật.
しかし、席を譲らない若者にA聞いてみると、以前は譲ろうとしたことがあるが、B断られてしまって、その後はもう譲ろうという気持をなくしてしまったという人も多いのです。
Tuy nhiên, khi thử hỏi những thanh niên không nhường ghế, nhiều người nói rằng lúc đầu có ý định nhường ghế, song bị từ chối nên về sau hình thành ý nghĩ không muốn nhường ghế nữa.
若い人にとって、知らない人に声をかけるのは少し緊張します。
Đối với người trẻ tuổi, họ có chút căng thẳng khi bắt chuyện với những người không quen biết.
人に席を譲るのは少し勇気がいります。
Họ cần có chút can đảm để nhường ghế cho người khác.
「どうぞ」と声をかけたときに、感謝の言葉と笑顔が返ってくれば、C次もまた譲ろうという気持ちになります。
Khi cất tiếng nói " Xin mời", nếu họ nhận được lời cảm ơn cùng vẻ mặt tươi cười thì những lần sau học sẽ tiếp tục có suy nghĩ nhường ghế cho người khác.
だから、もし席を譲られたら、「その必要はない」と思っても、素直に座り、笑って「ありがとう」と①答えてあげてほしいと思います。
Thế nên tôi mong rằng, nếu bạn được nhường ghế, cho dù có nghĩ rằng "không cần ngồi" thì bạn vẫn hãy thản nhiên ngồi xuống và mỉm cười đáp lại "cảm ơn".
問1: 答えてあげてほしいと思っているのはだれか。
Người "tôi mong bạn nên đáp lại" là ai?
1. お年寄りや体の不自由な人
Những người già và người khuyết tật.
2. 席を譲らない若者
Những người trẻ tuổi không nhường ghế.