読む前に
筆者がいいパーティーだったと思っているのはどちらですか。
Người viết nghĩ đâu là một bữa tiệc tốt?
A そのパーティーはにぎやかだった。B そのパーティーはうるさかった。
A Bữa tiệc thật sôi động. B Bữa tiệc ồn ào.
問題
つぎの文章を読んで、質問に答えなさい。
Đọc bài văn dưới đây và trả lời câu hỏi.
答えは、1・2・3・4から最もよいものを一つ選びなさい。
Hãy chọn câu trả lời đúng nhất từ 1,2,3,4.
うちのそばに小さいレストランができたので、さっそく行ってみた。
Vì gần nhà tôi có một nhà hàng nhỏ mới khai trương nên ngay lập tức tôi đã đến xem thử.
外には小さく店の名前が書いてあるだけ。
Ở bên ngoài chỉ có dòng chữ nhỏ ghi tên quán.
派手なかざりは一つもなく、落ち着いた雰囲気だ。
Không có một chút trang trí màu mè nào, bầu không khí cũng rất tĩnh lặng.
入ってみると3つほどテーブルがあり、汚れ一つない真っ白なテーブルクロスがかけられていた。
Khi tôi thử đi vào trong thì chỉ có vỏn vẹn 3 cái bàn, trên đó được bày những tấm khăn trải bàn trắng tinh không một chút vết bẩn.
私は窓のそばの席に座り、メニューを聞いた。
Tôi ngồi xuống ở một chỗ gần cửa sổ và mở menu ra xem.
どれもとても美味しそうで、期待がふくらんだ。
Món nào cũng trông có vẻ rất ngon, làm tôi không khỏi háo hức.
その時、10人ほとの集団が入ってきて、レストランは満員になった。
Lúc đó có khoảng 10 người đi vào khiến nhà hàng đầy khách.
彼らはこの店によく来るらしく、メニューも見ないでどんどん注文をし始めた。
Họ có vẻ thường xuyên lui tới quán này, không cần nhìn thực đơn mà đã gọi món ngay.
私は自分の注文が後になってしまうと少し心配になりながら、一番人気があるというAセットを注文した。
Tôi vừa chọn set A- set mà mọi người yêu thích nhất, đồng thời cũng có chút lo ngại rằng thức ăn của mình sẽ tới sau.
私の方が先に店に入ったのに、やはり私の料理は彼らの料理の後に運ばれてきた。
Mặc dù tôi vào quán trước, nhưng món của tôi lại được mang ra sau món của họ.
彼らに先に注文されたからだ。
Có thể vì họ đã gọi món trước.
その上、料理を待っている間ずっと、彼らがおいしそうに料理を食べながら、大声で話しをするのを聞かされた。
Hơn nữa, trong lúc chờ món của mình, tôi còn nghe được tiếng bọn họ vừa ăn rất ngon vừa nói chuyện rôm rả.
料理が来たときにはもう疲れてしまい、味はどうでもよくなってしまった。
Lúc mà món ăn của tôi được mang lên thì tôi cũng đã mệt mỏi, chẳng còn để ý gì đến vị của nó nữa.
問1: この文章を書いた人の気持ちを説明しているのはどれか。
Câu nào diễn tả đúng tâm trạng của người viết bài?
1. レストランはきれいだし、料理が美味しかったので満足している。
Nhà hàng đẹp, món ăn lại ngon nên rất thỏa mãn.
2. 集団のせいでなかなか料理を食べられなかったので、楽しめなかった。
Do đoàn khách nên mãi mà không được ăn, vì thế nên đã không thể thưởng thức món ăn một cách ngon lành.
3. レストランはかざりがなくてよくなかったが、集団の話しは楽しめた。
Nhà hàng trang trí không được đẹp cho lắm nhưng vẫn thưởng thức được câu chuyện của đoàn khách.
4. 集団と話しをしながら料理を食べたので、料理の味はどうでもよかった。
Vì vừa nói chuyện với đoàn khách vừa ăn nên không để ý đến vị của món ăn.