読む前に
和菓子を食べたことがありますか。
Bạn đã từng ăn bánh kẹo kiểu Nhật chưa?
どの季節にどんな和菓子を食べましたか。
Bạn đã ăn loại gì và vào mùa nào?
問題
つぎの文章を読んで、質問に答えなさい。
Đọc bài văn dưới đây và trả lời câu hỏi.
答えは、1・2・3・4から最もよいものを一つ選びなさい。
Hãy chọn câu trả lời đúng nhất từ 1,2,3,4.
日本では季節が生活のいろいろな面に影響している。
Ở Nhật Bản, mùa có ảnh hưởng đến nhiều mặt của đời sống sinh hoạt.
外国から来た自分にとってそれはとても①面白い。
Đối với một người đến từ nước ngoài như tôi thì điều đó rất thú vị.
いつも使う駅のそばに、有名な和菓子のお店がある。
Có một cửa hàng bánh kẹo Nhật nổi tiếng nằm ở nhà ga mà tôi đi.
2月のある寒い日、ちょっと入ってみると、いろいろな形や色をした美しい生菓子(注1)がならんでいた。
Vào một ngày trời lạnh tháng 2, tôi có ghé vào thử một chút thì thấy bày bán các loại bánh tươi Nhật với đủ hình dạng, màu sắc rất đẹp.
値段は高かったが、アルバイト代が入ったばかりだったので、一番かわいいのを一つ買って帰ることにした。
Mặc dù có hơi đắt, nhưng vì vừa nhận được tiền làm thêm nên tôi đã quyết định mua một chiếc bánh dễ thương nhất mang về.
私は「寒椿」というお菓子を選んだ。いつも公園で見る赤い椿の花を表現したお菓子だ。
Tôi chọn chiếc bánh có tên là "hoa trà lạnh". Chiếc bánh có hình bông hoa trà màu đỏ mà hay được nhìn thấy ở công viên.
そのままテーブルにかざっておきたいぐらい美しい上に、食べると味も素晴らしく、感激した。
Nó không chỉ đẹp đến mức tôi muốn trang trí luôn trên bàn, mà khi ăn hương vị cũng rất tuyệt vời, tôi đã rất cảm động.
それ以来、「寒椿」のことが忘れられなくなった。
Mãi về sau, tôi vẫn không thể quên được hương vị của chiếc bánh "hoa trà lạnh" đó.
でも、次にアルバイト代が入るまで我慢することにした。
Có điều, tôi lại sẽ phải cố chờ đến lần nhận lương tiếp theo để mua.
月に一度あの可愛い姿と味が楽しめれば幸せだ。
Mỗi tháng một lần, được thưởng thức hương vị và hình dạng đáng yêu của nó thôi cũng đủ hạnh phúc rồi.
さて3月のアルバイト代が入り、私はわくわくしながらその和菓子屋に入っていった。
Thế là sang tháng 3, khi nhận được lương làm thêm, tôi vô cùng háo hức đến quán kẹo đó mua.
しかし、②あの赤い花はどこにもなかった。
Nhưng chiếc bánh màu đỏ đó đã không còn nữa.
お店の人にたずねて驚いた。
Nghe chủ quán giải thích, tôi đã vô cùng bất ngờ.
「寒椿」は冬お菓子なので、春には売らないのだそうだ。
Chiếc bánh "hoa trà lạnh" ấy là loại kẹo của mùa đông, nên đến mùa xuân thì đã không còn bán nữa.
今度あの「寒椿」を楽しむには一年待たなければならない。
Vậy là, tôi sẽ phải chờ cả năm mới có thể thưởng thức chiếc bánh "hoa trà lạnh" một lần nữa.
本当にがっかりしたが、そこにピンク色の「桜」というお菓子があることに気づいた。
Mặc dù rất thất vọng, nhưng ở đó tôi đã để ý đến chiếc bánh màu hồng tên là "hoa anh đào".
私はこの「桜」を買って帰った。
Tôi cũng đã mua chiếc bánh "hoa anh đào" này về.
そうか、もう春なのだ。そういえば公園の桜がもうすぐ咲きそうだ。
À, thế là đã sang mùa xuân rồi. Vậy thì hoa anh đào trong công viên cũng sẽ sớm nở ngay thôi.
この時、③日本人の季節の楽しみ方が少しわかった気がした。
Đến lúc này, tôi cũng đã hiểu được phần nào cách thưởng thức mùa của người Nhật.
(注1)生菓子: 水分を多く含んだお菓子
(Chú thích 1) Bánh tươi: Bánh kẹo chứa nhiều nước.
問1: ①面白いとあるが、何が面白いのか。
1. Trong bài có từ "thú vị", vậy điều gì là "thú vị"?
1. 日本の季節は春、夏、秋、冬の四つであること
Ở Nhật có 4 mùa: xuân, hạ, thu, đông.
2. 駅のそばに有名な和菓子のお店があること
Bên cạnh nhà ga có quán bánh kẹo Nhật nổi tiếng.
3. 日本の生活には季節が表されたものがたくさんあること
Trong đời sống sinh hoạt ở Nhật có nhiều vật mà mùa được biểu thị trong đó.
4. 日本には美しい形をしたお菓子がいろいろあること
Ở Nhật có nhiều loại kẹo có hình dạng rất đẹp.
問2: ②あの赤い花とは、何を指しているか。
2. "Bông hoa màu đỏ kia" ở trong bài chỉ cái gì?
1. 公園に咲いている椿の花
Những bông hoa trà nở trong công viên.
2. 寒椿という和菓子
Loại bánh Nhật trên là "hoa trà lạnh".
3. 公園でもうすぐ咲きそうな桜
Những bông hoa anh đào sắp nở trong công viên.
4. 桜という和菓子
Loại bánh tên là "hoa anh đào".
問3: ③日本人の季節の楽しみ方とはどんなことか。
3. "Cách người Nhật cảm nhận mùa" là như thế nào?
1. 形や美しさを大切にして美しい食べ物を作る。
Họ coi trọng hình dạng và vẻ đẹp bằng cách tạo ra những loại đồ ăn cực đẹp.
2. 毎月一回和菓子を食べる。
Thưởng thức bánh kẹo Nhật mỗi tháng một lần.
3. 前の季節のものをなつかしいと思う
4. 季節に合ったものを楽しむ。
Thưởng thức những thứ đồ ăn phù hợp với mùa khi đó.