問題
つぎの文章を読んで、質問に答えなさい。
Đọc bài văn sau và trả lời câu hỏi.
答えは、1・2・3・4から最も良いものを一つ選びなさい。
Chọn câu trả lời đúng nhất từ 1,2,3,4.
トキは大きくて美しい鳥である。
Toki là loài chim có kích thước lớn và rất đẹp.
体の大きさは75センチほどで、羽を広げると140センチにもなる。
Kích thước cơ thể của chúng khoảng 75 cm, khi sải cách thì lên đến 140 cm.
体の色は真っぽく見えるが、羽を広げると、薄い赤い色をしている。
Nhìn bên ngoài chúng có màu hơi trăng trắng, nhưng khi sải cánh thì lại có màu phớt đỏ.
これはトキ色と呼ばれ、人々に好まれた。
Màu đó được gọi là màu Toki mà mọi người yêu thích.
昔は日本中どこでもトキを見ることができたが、100年ほど前から羽を取るために捕まえられ、少しずつ数を減らしていった。
Trước kia có thể nhìn thấy chim Toki trên khắp Nhật bản, nhưng khoảng 100 năm trước, do bị săn bắt để lấy đôi cánh nên dần dần số lượng chim đã giảm xuống.
工業化が進むと、トキが暮らす田んぼや森が減ったり、環境が汚染されたりして、その数は非常に少なくなった。
Cộng thêm công nghiệp hóa phát triển, những cánh đồng hay khu rừng nơi chim Toki sinh sống bị thu hẹp, môi trường bị ô nhiễm khiến cho số lượng chim giảm đi đáng kể.
そして1981年、ついに日本のトキは絶滅した。(注1)
Và đến năm 1981, chim Toki ở Nhật Bản đã bị tuyệt chủng.
現在は、中国にいた同じ種類のトキを輸入し、佐渡という島で育てている。
Ngày nay, người ta đã nhập về từ Trung Quốc giống chim Toki cùng loại và hiện đang nuôi dưỡng tại đảo Sado.
そして、数が増えてきたら自然に戻すという計画が立てられている。
Đồng thời, khi số lượng tăng lên thì kế hoạch trả chúng về với thiên nhiên đã được đề ra.
トキを復活(注2)させるため、多くのお金を使い、多くの人々が努力している。
Để hồi sinh được loài chim Toki như xưa, người ta đã phải bỏ ra rất nhiều tiền của và công sức.
自然は簡単に失われるが、一度失われたら元に戻すのは簡単ではない。
Môi trường tự nhiên sẽ rất dễ dàng biến mất, nhưng một khi đã biến mất thì việc phục hồi lại như cũ là điều không hề dễ dàng.
(注1)絶滅する:ある種類の生物がすっかりいなくなる
(Chú thích 1) Tuyệt chủng: Một loại sinh vật nhất định biến mất hoàn toàn.
(注2)復活:なくなってしまったものが、また元に戻る事
(Chú thích 2) Phục hồi/tái sinh: Những gì đã biến mất sẽ được khôi phục lại như ban đầu.
問1: 日本のトキの説明について、本文と合っているものはどれか。
Nói về loài chim Toki ở Nhật Bản, câu nào sau đây đúng với nội dung trong bài?
1. 昔は日本中にいたが、数を減らし、今は佐渡に数羽いるだけである。
Ngày xưa có ở khắp nước Nhật, nhưng số lượng đã giảm sút, hiện giờ chỉ còn sót lại vài con ở đảo Sado.
2. 日本各地の田んぼや森にいたが、絶滅し、今は輸入されたトキを育てている。
Trước kia có ở các cánh đồng hay khu rừng ở các địa phương, nhưng do đã tuyệt chủng nên hiện nay được nhập từ nước ngoài về để chăm sóc.
3. 工業化が進むにしたがって数が減ってしまったが、現在はまた増えている。
Cùng với công nghiệp hóa, số lượng chim bị suy giảm, nhưng hiện tại đang tăng lên.
4. 絶滅してしまったため、トキに似た中国の鳥を輸入し、育てている。
Do bị tuyệt chủng nên phải nhập từ Trung Quốc loài chim giống với chim Toki về để nuôi dưỡng.
問2: 日本のトキはなぜ、数が減ったのか。
Tại sao số lượng chim Toki ở Nhật Bản bị suy giảm?
1. トキが田んぼや森の生き物を食べすぎて、捕まえられたから。
Do chúng ăn quá nhiều các sinh vật sống trên các cánh đồng hay các khu rừng nên bị săn bắt.
2. 捕まえられた上に、トキの住む環境も悪化したから。
Do ngoài việc bị săn bắt, môi trường sinh sống của chúng cũng bị hủy hoại.
3. トキの生きられる場所が減り、中国などの国に行ってしまったから。
Do nơi sinh sản của chim Toki bị thu hẹp nên chúng đã bay tới những nước khác như Trung Quốc.
4. きれいなトキを飼いたいと思った人が多く、捕まえられたから。
Do nhiều người muốn nuôi loài chim đẹp đẽ này nên chúng bị săn bắt.
問3: この文章を書いた人が言いたいことは何か。
Điều tác giả muốn nói nhất trong bài là gì?
1. 非常にきれいな日本のトキが絶滅してしまったのは残念なことだ
Thật đáng tiếc khi loài chim rất đẹp như Toki đã bị tuyệt chủng ở Nhật Bản.
2. 美しい生き物は、経済的に大変でも、再び増やして自然に返したほうがいい。
Với những loài sinh vật đẹp, dù tình hình tài chính có khó khăn đến đâu đi chăng nữa cũng cần gia tăng số lượng và mang trả lại với tự nhiên.
3. 自然は、復活させるのが非常に難しいので、大切にしなければならない。
Môi trường tự nhiên rất khó để có thể phục hồi nên phải coi trọng nó.
4. 自然が失われかけても、さまざまな方法により復活させることができる。
Môi trường tự nhiên dù có biến mất, nhưng bằng nhiều cách khác nhau vẫn có thể phục hồi được.