読む前に
「遅刻してしまいぞうだ。」と「遅刻しそうだ。」はどう違いますか。
"Có vẻ như sẽ đến muộn" và "Có vẻ như sẽ đến muộn" khác nhau như thế nào?
(答え:「遅刻してしまいそうだ。」は、「~してしまう」で残念な気持ちが加えられている。)
Đáp án: Câu" Có vẻ như sẽ đến muộn", ở cụm " shite shimau" cảm xúc tiếc nuối được tăng thêm.
問題
つぎの文章を読んで、質問に答えなさい。
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi.
答えは、1・2・3・4から最もよいものを一つ選びなさい。
Hãy chọn câu trả lời đúng nhất từ 1,2,3,4.
かけておいたはずの目覚まし時計が鳴らず、1時間も寝坊をしてしまったのだ。
Tôi chắc chắn là đã bật báo thức rồi mà nay nó lại không đổ chuông, thế là tôi ngủ quên tận 1 tiếng.
いつもは駅までウォーキングのつもりで30分歩いているのだが、もうそんな時間はない。
Mọi khi tôi đi bộ 30 phút đến nhà ga như để tập thể dục, nhưng giờ đã không còn thời gian nữa rồi.
バスを使うことにして、バス停に並んだ。
Tôi chọn đi xe buýt và đứng xếp hàng tại điểm buýt.
しかし、今度はバスがなかなか来ない。
Nhưng mà lần này xe buýt mãi không đến.
時刻表には5分間隔と書いてあるのに、なんと20分も待たされてしまった。
Thời gian biểu ghi thời gian xe cách quãng là 5 phút, vậy mà tôi đã bị bắt chờ những 20 phút.
このままでは2時間近く遅刻してしまいそうだ。
Cứ thế này thì tôi sẽ muộn giờ gần 2 tiếng.
この前上司(注1)から「余裕を持って来るように」と言われたばかりなのに、ちっとも進歩しない。
Lúc trước cấp trên có bảo tôi" Hãy đến trước giờ làm", thế mà tôi chẳng tiến bộ gì cả.
ああ、自分が怒られている様子が目に浮かぶ(注2)。
Ôi, tôi có thể dễ dàng tưởng tượng ra bộ dạng của mình khi bị sếp mắng sẽ như thế nào.
駅で大事な事を気がついた。
Đến nhà ga thì tôi nhận ra một điều quan trọng.
目覚まし時計が鳴らなかったのも、バスが平日の時刻表通りに来なかったのも、今日が日曜日だからだったのだ。
Việc chuông đồng hồ báo thức không reo hay xe buýt không đến theo thời khóa biểu thường ngày đều bởi vì hôm nay là chủ nhật.
怒られないで済む。
Mọi chuyện sẽ kết thúc và hôm nay tôi sẽ không bị sếp mắng.
しかし、ずいぶん無駄な心配をしてしまった。
Nhưng đúng là tôi đã lo lắng vô ích.
私は得をしたような、損をしたような複雑な気持ちで家までの道を30分歩いて帰った。
Tôi đi bộ 30 phút về nhà trong cảm giác khó hiểu rằng mình đã được lợi hay như là bị thiệt.
(注1)上司:会社で自分よりも地位が上の人
(Chú thích 1) Cấp trên: Người có địa vị cao hơn mình ở công ty.
(注2)目に浮かぶ:その様子が簡単に想像できる
(Chú thích 2) Hiện ra ngay trước mắt: Có thể dễ dàng hình dung tình huống nào đó.
問1: 損をしたようなとあるが、なぜか。
Tại sao có câu "như là bị thiệt"?
1. 急がなくてもいいのに急いでいろいろ心配してしまったから。
Bởi vì dù không cần phải vội nhưng đã vội vã và lo lắng quá nhiều.
2. 平日なのに日曜日だと思って寝坊してしまったから。
Bởi vì dù là ngày bình thường nhưng lại tưởng là ngày chủ nhật nên ngủ quên mất.
3. 余裕を持って会社に着けなくて上司から怒られてしまったから。
Bởi vì do không đến công ty trước giờ làm nên bị cấp trên mắng.
4. 急いだのにバスも電車も来なくて会社に遅れてしまったから。
Bởi vì đang vội nhưng do cả xe buýt và tàu điện không tới nên đến công ty muộn.