読む前に
「確かに、欲しいものが買えたら幸せかもしれません。しかし…」という文のあとには、どのような内容か来ると思いますか。
Bạn nghĩ ngay đến điều gì sau câu "Chắc chắn, có thể bạn sẽ hạnh phúc nếu bạn mua được thứ mình muốn. Tuy nhiên,..."?
(答え:「欲しいものが買えたら幸せ」とは反対の意見。「欲しいものが買えなくても幸せだ。」など)
Đáp án: Đưa ra ý kiến ngược lại với "Tôi hạnh phúc nếu tôi có thể mua những gì tôi muốn.". Ví dụ như là: "Cho dù không thể mua những gì tôi muốn thì tôi vẫn hạnh phúc".
問題
つぎの文章を読んで、質問に答えなさい。
Đọc bài văn sau và trả lời câu hỏi.
答えは、1・2・3・4から最もよいものを一つ選びなさい。
Hãy chọn câu trả lời đúng nhất từ 1,2,3,4.
「よい買い物をした」と思うのはどんなときでしょうか。
Khi nào thì bạn cho rằng " Tôi đã mua được một món đồ tốt"?
安くてよいものが買えた時、と答える人が多いかもしれません。
Có lẽ sẽ nhiều người trả lời rằng đó là khi mua được một món đồ vừa tốt lại vừa rẻ.
確かに、良い品物を安く買えた時、私たちはとてもうれしい気持になります。
Đúng như vậy, khi mua được một món đồ tốt với giá rẻ, chúng ta sẽ cảm thấy vui mừng.
「安さ」「よさ」が買い物を満足させるとても大切な要素であることは間違いないでしょう。
Thật không sai khi cho rằng việc mua đồ thỏa mãn được các yếu tố "tốt" và "rẻ"là cực kì quan trọng.
しかし、これ以外の理由で「よい買い物をした。」と思える商品があります。
Tuy nhiên, cũng có những món đồ mà ta có thể cho rằng "Tôi đã mua được một món đồ tốt"ngoài các lí do trên.
寄付(注1)つきの商品といって、その売り上げの一部がボランティア(注2)組織などへ寄付されるというものです。
Đó là món đồ được đóng góp, một phần doanh thu được quyên góp cho các tổ chức từ thiện.
値段は安くはないですが、それを買うことで「困っている人の助けになる」ことができます。
Mặc dù, giá của chúng không hề rẻ, nhưng việc mua chúng có thể mang ý nghĩa là chúng ta đang "giúp đỡ những người có hoàn cảnh khó khăn".
自分の好きな物が手に入り、同時に困っている人の助けになる。
Chúng ta vừa sở hữu những món đồ yêu thích, đồng thời giúp đỡ những người trong lúc họ khó khăn, hoạn nạn.
このときも「よい買い物をした」と思えるものです。
Và khi đó, ta có thể nghĩ rằng "Tôi đã mua được một món đồ tốt".
(注1)寄付:団体などにお金や品物をあげること
(Chú thích 1) Quyên góp: Quyên góp tiền hoặc hàng hóa cho các đoàn thể,...
(注2)ボランティア:お金のためではなく、社会に役に立つことを進んでする人
(Chú thích 2) Tình nguyện viên: Những người sẵn sàng làm điều gì đó có ích cho xã hội, không vì tiền.
問1: この文章で一番言いたいことは何か。
Điều tác giả muốn nói nhất trong bài là gì?
1. 安くてよいものを買ったときだけ、良い買い物をしたと思える。
Có thể cho rằng, chỉ cần mua được thứ đồ rẻ và tốt tức là đã mua được món đồ tốt.
2. 品物がよかった時だけ、良い買い物をしたと思える。
Có thể cho rằng, chỉ cần món đồ đó có chất lượng tốt tức là đã mua được đồ tốt.
3. 安くなくてもだれかの役に立つと、良い買い物をしたと思える。
Có thể cho rằng, món đồ đó dù không rẻ nhưng có thể giúp ích được ai đó thì tức là đã mua được món đồ tốt.
4. 品物が悪くてもだれかの役に立つと、良い買い物をしたと思える。
Có thể cho rằng, dù chất lượng sản phẩm tệ nhưng có thể giúp ích được ai đó thì tức là đã mua được món đồ tốt.