オウさんが帰ると、同じ部屋に住んでいるリンさんからのメモが置いてありました。
Khi Vương trở về thì đã có mảnh giấy ghi chú của Rin, người bạn cùng phòng.
国の友達が遊びに来たので、急に今日から旅行に行くことになりました。
Vì người bạn ở đất nước tôi ghé chơi, nên đột ngột đi du lịch từ hôm nay.
来週の水曜日には帰りますが、ちょっとオウさんにお願いがあります。
Thứ 4 tuần sau tôi sẽ về, tôi nhờ Vương một chút nhé.
明後日(金曜日)までに、図書館に本を返してもらえませんか。
Trước ngày kia (thứ 6), anh có thể trả sách cho thư viện giúp tôi được không?
それから、来週月曜日に田中先生に私の書いた作文を出してください。
Và, vào thứ 3 tuần sau hãy nộp bài viết văn mà tôi đã viết cho cô Tanaka.
2つとも私の机の上にあります。
Hai cái đó đều được đặt trên bàn của tôi.
それから、毎日花に水をやってください。
Và, hãy tưới hoa mỗi ngày.
すみません!たくさんお土産買ってきますね!
Rất xin lỗi, tôi sẽ mua thật nhiều quà mang về nhé!
問1:
オウさんは今週、何をしなければなりませんか。
Tuần này, Vương phải làm gì?
1. 本を返して、リンさんの作文を出します。
Trả sách và nộp bài văn của Rin.
2. 本を返して、花に水をやります。
3. リンさんの作文を出して、花に水をやります。
Nộp bài văn của Rin và tưới hoa.
4. 本を返して、リンさんの作文を出して、花に水をやります。
Trả sách, nộp bài của Rin và tưới hoa.