昨夜は帰りが遅くなってしまいました。
急いで歩いていたら、家の近くで、大きな犬を連れた男の人に会いました。
Tôi nhanh chân đi bộ, khi đến gần nhà, tôi gặp một người đàn ông dắt theo một con chó to lớn.
暗くてよく見えませんでしたが、犬は男の人の半分くらいの大きさで、とてもやせていました。
Trời tối nên tôi không nhìn rõ, con chó có kích cỡ tầm một nửa người đàn ông và rất gầy.
4本の足は細くて長く、頭がとても小さかったので、見たことがない犬だと思いました。
Bốn chân của nó dài và gầy, đầu thì rất nhỏ khiến tôi nghĩ rằng là con chó tôi chưa từng thấy bao giờ.
男の人は知らない人でしたが、近くに来た時、私は小さい声で「こんばんは」といって少し頭を下げました。
Dù tôi không biết người đàn ông đó, nhưng khi đến gần tôi vẫn nhỏ giọng chào "Xin chào" và cúi nhẹ đầu.
その時、犬の顔を見て、私はびっくりして「キャー!」と言ってしまいました。
Lúc đó, tôi nhìn vào mặt con chó, tôi giật mình buột miệng nói "Kya".
大きな犬だと思いましたが、本当は大きなサルだったのです。
Tôi đã nghĩ đó là một con chó to lớn nhưng sự thật nó là một con khỉ lớn.
私が「キャー!」と言っても、男の人とサルは驚かないで静かに歩いて行ってしまいました。
Dù tôi có nói "Kya" nhưng người đàn ông và con khỉ vẫn không giật mình, lặng lẽ bước đi.
先週は、小さいけれど太っているブタを抱いて歩いている女の人にも会いました。
Tuần trước tôi cũng đã gặp một người phụ nữ ôm con lợn tuy bé nhỏ nhưng mập mạp đi dạo.
歩くのが嫌いなブタなので、仕方なく抱いて散歩しているそうです。
Con heo không thích đi bộ nên chỉ còn cách bồng nó đi dạo.
抱いているブタに「ミミさん、降りて歩いてくれない?もう疲れた。」と何回も言っていました。
Cô ấy nhiều lần nói với con lợn trên tay rằng "Mimi, có thể xuống đi bộ được không, đã mệt rồi"
最近はいろいろなペットがいます。散歩の仕方も変わってきました。
Dạo gần đây có rất nhiều loại thú cưng. Cách đi dạo cũng đã thay đổi.
問1:
私は、男の人が連れていたのはどんな犬だと思いましたか。
Tôi đã nghĩ con chó người đàn ông dẫn theo là con chó như thế nào?
1. 男の人と同じくらいの大きさの犬だと思いました。
Nghĩ rằng đó là con chó kích cỡ như người đàn ông.
2. 足が細くて、珍しい犬だと思いました。
Nghĩ rằng đó là con chó hiếm gặp có đôi chân gầy.
3. 体は大きいが、足は短い犬だと思いました。
Nghĩ rằng đó là con chó có thân hình lớn nhưng chân ngắn.
4. 頭は小さいが、体は太っている犬だと思いました。
Nghĩ rằng đó là con chó có đầu nhỏ nhưng thân hình mập mạp.
問2:
私はどうして「キャー!」と言いましたか。
Vì sao tôi lại nói "Kya" ?
1. 犬の顔がとても小さかったから。
2. 見たことがない犬だったから。
Vì chưa từng thấy con chó nào như vậy.
3. 犬ではなくサルだったから。
Vì đó là con khỉ không phải con chó.
4. 男の人と犬が静かに歩いて行ったから。
Vì người đàn ông và con chó lặng lẽ bước đi.
問3:
歩くのが嫌いのは、誰ですか。または、何ですか。
問4:
女の人はブタと散歩することをどう思っていますか。
Người phụ nữ nghĩ như thế nào về việc đi dạo cùng con lợn?
1. ブタを抱いて歩くのが好きだと思っています。
Thích việc bồng con lợn đi bộ.
2. ブタに自分で歩いてほしいと思っています。
3. ブタと歩くのが嫌だと思っています。
Ghét việc đi bộ cùng con lợn.
4. ブタが疲れるので、かわいそうだと思っています。
Cảm thấy tội con lợn vì nó đã mệt rồi.