この前、新聞を読んでいたら、面白いことが書いてあった。
Hôm vừa rồi, khi tôi đọc báo, có câu chuyện thú vị.
牛のミルクをしぼるとき、朝、牛に「おはよう」と言ったほうがたくさんミルクが出るそうだ。
Khi vắt sữa bò, vào bữa sáng khi nói "Chào buổi sáng" với con bò thì sữa sẽ tiết ra nhiều hơn.
優しく話したり触ったりすると、牛から出るミルクが増え、大きい声を出したり、押したりたたいたりすると、ミルクが減る。
Nếu bạn nói chuyện hay chạm một cách nhẹ nhàng thì lượng sữa tăng lên, nếu bạn la hét, đẩy hay đánh thì lượng sữa sẽ giảm đi.
大学で研究をしている学生が調べたという。
Nghe nói những sinh viên đang nghiên cứu ở đại học đã khảo sát.
牛を育てている人たちも、そのことを知って、考え方が変わったそうだ。
Người chăn nuôi bò khi biết điều đó cũng đã thay đổi cách suy nghĩ.
前は、牛はミルクを採るだけのものだと思っていたが、牛に優しくするのは大切だということを教えてもらったと言っている。
Trước đây thì chỉ nghĩ đến việc vắt sữa nhưng giờ đã được chỉ dạy rằng việc đối xử thân thiện với những con bò là điều cần thiết.
私はこれを読んで、動物も人も同じだと思った。
Tôi đọc điều này và nghĩ rằng động vật và con người cũng giống nhau.
私も子供の時、厳しい先生だと、怖くてあまり勉強ができなかったが、優しい先生だと、よく勉強することができた。
Tôi khi còn nhỏ, khi gặp những thầy cô nghiêm khắc thì tôi rất sợ và không thể học được mấy, nhưng gặp thầy cô thân thiện tôi lại học rất tốt.
動物は言葉が分からないと思っていたが、優しくしてもらうと、やっぱりいい気持ちでいろいろなことができるようだ。
Tôi nghĩ rằng dù động vật không hiểu ngôn ngữ con người, nhưng khi được đối xử tử tế thì quả nhiên tâm trạng của chúng tốt hơn và có thể làm được nhiều việc hơn.
人にも動物にも挨拶をしたり、話しをしたり、優しくしたりすれば、どちらも楽しくなるだけでなく、いいことが増えるのではないだろうか。
Phải chăng cả con người và động vật khi chào hỏi, nói chuyện, đối xử tử tế, thì không chỉ vui vẻ hơn mà còn mang lại nhiều điều tốt đẹp hơn.
問1:
牛について合っていることはどれですか。
Điều nào sau đây đúng khi nói về con bò?
1. 牛の体をたたいたほうが、出るミルクが増える。
Đánh vào con bò, thì sữa tiết ra sẽ tăng lên.
2. 牛に挨拶をしてミルクをしぼると、たくさん出る。
Chào hỏi rồi vắt sữa, thì sữa sẽ tiết ra nhiều.
3. 牛に大きい声を出すと、ミルクがたくさん出る。
Khi quát con bò, thì sữa sẽ chảy ra nhiều.
4. 牛には厳しくしたほうが、ミルクがよく出る。
Nghiêm khắc với con bò, thì sữa sẽ tiết ra thường xuyên.
問2:
牛を育てる人はそのことを聞いて、どう思いましたか。
Người nuôi bò khi nghe "điều đó" thì đã nghĩ gì?
1. 前から優しくしていたが、これからも優しくする。
Trước đây đối xử nghiêm khắc nhưng từ bây giờ sẽ tử tế.
2. 前は優しくしなくてもいいと思っていたが、これからは優しくしたい。
Trước đây ông ấy nghĩ không tử tế cũng được nhưng từ giờ muốn đối xử tử tế hơn.
3. 前から厳しくしていたが、これからも厳しくする。
Trước đây đã nghiêm khắc nhưng từ bây giờ cũng nghiêm khắc.
4. 前は優しくしていたが、これからは優しくしなくてもいい。
Trước đây đã đối xử tử tế, từ bây giờ không cần tử tế cũng được.
問3:
教えてもらったとありますが、誰に教えてもらいましたか。
Trong đoạn văn có ghi "Được chỉ dạy", đã được chỉ dạy từ ai?
4. この新聞を読んだ人
問4:
この文章を書いた人は、どう考えましたか。
Tác giả nghĩ như thế nào?
1. 言葉が分からない動物でも、挨拶をされると答えようとする。
Dù động vật không hiểu ngôn ngữ nhưng nó cố gắng đáp lại khi được chào hỏi.
2. 動物は言葉が分からないと思っていたが、人の気持ちを知りたがっている。
Động vật không hiểu ngôn ngữ nhưng nó muốn hiểu cảm xúc con người.
3. 動物も人も優しくしてもらうと、色々なことがよくできる。
Cả con người và động vật khi được đối xử tử tế thì đều có thể hoàn thành tốt nhiều việc.
4. 動物は言葉が話せないが、人よりももっと気持ちが分かる。
Động vật không thể nói nhưng chúng hiểu cảm xúc hơn con người.