私は以前、友達と2人で外国へ旅行に行きました。
Trước đây, tôi đã cùng bạn đi du lịch hai người đến nước ngoài.
とても楽しかったのですが、困ったことがありました。
Chuyến du lịch rất vui nhưng cũng đã xảy ra rắc rối.
その日、友達と私は観光をして、夜、レストランで晩ご飯を食べました。
Ngày hôm đó, tôi và bạn đi tham quan, buổi tối đã đi ăn cơm tối tại nhà hàng.
そこは小さな店でしたが、とてもおいしかったです。
Chỗ đó là một cửa hàng nhỏ nhưng đồ ăn rất ngon.
食べ終わってお金を払おうとしたとき、私はその国のお金をほとんど持っていないことに気が付きました。
Khi ăn xong định trả tiền, tôi mới nhận ra tôi hầu như không mang tiền của nước đó.
友達に「お金を貸して。」といいましたが、友達もお金を少ししか持っていませんでした。
Tôi nói với bạn "Cho mượn tiền", nhưng người bạn cũng chỉ mang theo một chút tiền.
それで、お店の人に「クレジットカードで払いたい。」と言いました。
Vì thế, tôi nói với nhân viên quán rằng "Tôi muốn thanh toàn bằng thẻ tín dụng".
すると、「できない。」と言われました。
Và rồi, nhân viên nói rằng "Không thể".
さっきまでの楽しい気持ちも消えてしまいました。
Cảm giác vui vẻ đã biến mất.
そのとき、私は日本のお金を持っているのを思いしたので、お店の人に「両替をしに行きます。」と言いました。
Lúc đó, tôi mới nhớ ra mình có mang tiền Nhật nói với nhân viên quán rằng "Tôi sẽ đi đổi tiền".
そして、友達にはレストランに残ってもらって、急いで両替えをして、その国のお金を持って店に戻りました。
Và người bạn ở lại nhà hàng, tôi nhanh chóng đi đổi tiền rồi mang tiền đất nước đó quay lại nhà hàng.
友達はとても心配そうでした。
Bạn tôi có vẻ đã rất lo lắng.
私はやっとお金を払うことができました。
Cuối cùng tôi cũng có thể trả tiền.
今でも友達とその話をすると、2人で笑います。
Đến bây giờ khi nói về chuyện đó với bạn, hai chúng tôi cũng đều cười.
でも、食事をするときは、お金があるかどうか確認しなければなりませんね。
Nhưng khi đi ăn, cũng nên kiểm tra xem mình có tiền hay không nhỉ.
問1:
この人は、どうして困りましたか。
Người đó vì sao lại bối rối?
1. お金を落として、なくしたから。
2. 食べた料理がおいしくなかったから。
3. その国のお金をほとんど持っていなかったから。
Vì hầu như không mang theo tiền nước đó.
4. 自分のクレジットカードを持っていなかったから。
Vì không mang theo thẻ tín dụng của mình.
問2:
困ったことはいつありましたか。
Rắc rối đó xảy ra lúc nào?
問3:
お金はどうやって払いましたか。
Người đó đã trả tiền bằng cách nào?
1. 友達からお金を借りました。
2. お店の人に頼んで、お金を借りました。
Nhờ vả rồi mượn tiền nhân viên nhà hàng.
3. クレジットカードを使って払いました。
Sử dụng thẻ tín dụng để trả.
4. 日本のお金を両替して払いました。
問4:
その話とありますが、どんな話しますか。
"Câu chuyện đó" là câu chuyện nào?
1. 2人で外国へ行った旅行が楽しかった話。
Chuyện hai người đi du lịch rất vui.
2. レストランの料理がおいしかった話。
Chuyện đồ ăn ở nhà hàng rất ngon.
3. レストランの人が親切ではなかった話。
Chuyện nhân viên nhà hàng không thân thiện.
4. レストランのお金をすぐに払えなかった話。
Chuyện đã không thể trả tiền liền cho nhà hàng.