山本めぐみさんがベトナムのホアンさんに出したメールです。
Đây là thư do anh Megumi Yamada gửi cho anh Hoàng ở Việt Nam.
ホアンさんがベトナムに帰ってから、ちょうど1年になりますね。
Từ khi cậu về Việt Nam cũng 1 năm rồi nhỉ.
そちらで学校生活を楽しく送っていますか。
Cuộc sống học đường ở bên đó vẫn vui vẻ chứ?
私は、来月大切な試験があるので、今ちょっと忙しいです。
Mình thì bây giờ hơi bận vì tháng sau có kì thi quan trọng.
ホアンさんは帰る前に一緒に行った北海道旅行がとても楽しかったですね。
Chuyến du lịch Hokkaido mình cùng đi trước khi cậu về nước rất là vui nhỉ.
あの時とった写真を今も時々見ています。
Thỉnh thoảng mình cũng thường xem những bức ảnh chụp khi đó.
実はホアンさんにお願いしたいことがあって、メールしました。
Thực ra thì mình viết mail này bởi có việc muốn nhờ Hoàng.
私の姉は大学の先生ですが、3月ごろ、研究のためにベトナムに行く予定です。
Chị mình là giảng viên đại học, chị ấy dự định sang Việt Nam để nghiên cứu vào khoảng tháng 3.
ホアさんの住んでいるホーチミンに行きます。
Sẽ đi đến thành phố Hồ Chí Minh, nơi cậu đang sống.
姉はホーチミンに住んでいる20代の学生に質問をしたいそうですが、
Chị ấy muốn đặt câu hỏi cho các bạn sinh viên ở độ tuổi 2X đang sống tại thành phố Hồ Chí Minh,
ホアンさんの友達を紹介してもらえませんか。
Cậu có thể giới thiệu bạn bè giúp tôi được không?
学生が3人必要だそうです。
一人30分くらいで終わります。
Mỗi sinh viên mất khoảng 30 phút.
忙しいと思いますが、探してもらえると嬉しいです。
Mình nghĩ là cậu bận rộn, sẽ rất cảm kích nếu cậu có thể tìm giúp mình.
これから、姉はベトナム料理が好きなので、
Và chị mình thích đồ ăn Việt Nam,
おいしいベトナム料理の店があったら、教えてください。
Hãy chỉ cho mình nếu cậu biết quán ăn ngon nhé.
お返事待っています。
Mình đợi phản hồi từ cậu.
1. 一緒にベトナムを旅行した時。
Khi cùng nhau du lịch Việt Nam.
2. めぐみさんの姉がベトナムを旅行した時。
Khi chị của Megumi du lịch Việt Nam.
3. ホアンさんがベトナムに帰る時。
Khi Hoàng trở về Việt Nam.
4. 日本で一緒に旅行した時。
Khi cùng nhau du lịch ở Nhật Bản.
問2:
めぐみさんはホアンさんに何を頼みましたか。
Megumi nhờ Hoàng việc gì?
1. めぐみさんがベトナムを旅行する時、ホーチミンを案内すること。
Việc hướng dẫn thành phố Hồ Chí Minh khi Megumi du lịch Việt Nam.
2. めぐみさんがベトナムを旅行する時、いいお店を紹介すること。
Việc giới thiệu quán ăn ngon khi Megumi đến du lịch Việt Nam.
3. 姉のために、ベトナムの学生を紹介すること。
Việc giới thiệu sinh viên Việt Nam cho chị Megumi.
4. 姉のために、ベトナムの学生に質問すること。
Việc hỏi sinh viên Việt Nam cho chị Megumi.
問3:
ホアンさんはどんな人ですか。
Hoàng là người như thế nào?
1. 1年前は日本にいたが、今はホーチミンにいる学生。
Là sinh viên mà một năm trước ở Nhật, bây giờ thì sống tại Hồ Chí Minh.
2. めぐみさんがベトナム旅行をしたときにあった学生。
Là sinh viên mà Megumi đã gặp khi du lịch Việt Nam.
3. めぐみさんの姉の友達で20代の学生。
Là sinh viên 20 tuổi là bạn của chị Megumi.
4. めぐみさんの姉がベトナム料理店であった学生。
Là sinh viên mà chị Megumi gặp ở quán ăn Việt Nam.
問4:
めぐみさんの姉はどうしてベトナムに行きますか。
Vì sao chị của Megumi sẽ đi đến Việt Nam?
1. ベトナムを観光したいから。
Vì muốn tham quan Việt Nam.
2. おいしいベトナム料理を食べたいから。
Vì muốn ăn đồ ăn Việt Nam ngon miệng.
3. ベトナムで学生に質問したいから。
Vì muốn đặt câu hỏi cho sinh viên Việt Nam.
4. ベトナムの学生と友達になりたいから。
Vì muốn làm bạn với sinh viên Việt Nam.