日本の花火大会はとても素晴らしいと友達から聞いていたので、去年の夏、初めて行ってみた。
Tôi đã nghe bạn tôi nói rằng lễ hội bắn pháo hoa ở Nhật Bản rất tuyệt vời, nên tôi đã đi xem thử lần đầu tiên vào mùa hè năm trước.
花火大会は7時からで、会場は駅から歩いて20分ぐらいの所だった。
Lễ hội pháo hoa bắt đầu từ 7 giờ, quảng trường cách nhà ga khoảng 20 phút đi bộ.
私は友達と6時半に駅で会い、会場に向かった。
Tôi gặp bạn bè ở nhà ga lúc 6 giờ rưỡi rồi đi đến quảng trường.
しかし、駅から会場までの道は人でいっぽいで、1時間以上かかった。
Nhưng vì đường từ nhà ga đến quảng trường rất đông, nên đã mất hơn 1 tiếng.
途中で花火大会は始まってしまい、私たちは歩きながら花火を見た。
Giữa đường thì lễ hội pháo hoa đã bắt đầu, chúng tôi vừa đi vừa xem pháo hoa.
会場も人でいっぽいで座るところは見つけられなかったが、2時間の花火大会は本当に素晴らしかった。
Quảng trường đông kín người, chúng tôi đã không thể tìm ra chỗ ngồi nhưng quả thật 2 giờ đồng hồ pháo hoa rất tuyệt vời.
しかし、花火大会が終わった後が大変だった。
Nhưng khi lễ hội pháo hoa kết thúc lại rất vất vả.
みんなが駅へ向かおうとするので、駅までの道が行くときよりももっと込んでいたからだ。
Bởi vì mọi người đều hướng về nhà ga, nên đường đến nhà ga đông hơn hẳn so với lúc đi.
駅に着いたのは花火が終わってから2時間後だった。
Lúc đến nhà ga là sau 2 tiếng từ khi pháo hoa kết thúc.
花火を見ている時間よりも歩いている時間のほうが長い花火大会になった。
Lễ hội pháo hoa mà thời gian tôi đi bộ còn nhiều hơn thời gian ngắm pháo hoa.
今年の花火大会の日、私はうちにいた。
Vào ngày lễ hội pháo hoa năm nay, tôi đã ở nhà.
そしてソファーに座りビールを飲みながら素晴らしい花火をテレビでゆっくりと楽しんだ。
Và tôi ngồi trên sofa, vừa uống bia vừa thư thái tận hưởng những màn pháo hoa tuyệt vời trên Tivi.
テレビでは花火の歴史なども説明してくれるし、作った人の紹介もしてくれるので、とても面白かった。
Trên Tivi, người ta cũng giới thiệu về lịch sử pháo hoa và cũng giới thiệu về người làm ra pháo hoa nên rất thú vị.
来年もテレビで見るつもりだ。
Năm sau tôi dự định cũng sẽ xem trên Tivi.
問1:
どうして友達と6時半に駅で会いましたか。
Vì sao lại gặp người bạn vào lúc 6 giờ rưỡi tại nhà ga?
1. 会場に7時20分ごろに着きたいと思ったから。
Vì muốn đến quảng trường vào khoảng 7 giờ 20.
2. 会場に7時前に着きたいと思ったから。
Vì muốn đến quảng trường trước 7 giờ.
3. 会場に7時半ごろに着きたいと思ったから。
Vì muốn đến quảng trường khoảng 7 giờ rưỡi.
4. 会場までの町で花火を見ようと思ったから。
Vì dự định xem pháo hoa trên đường đến quảng trường.
問2:
会場でどうして座るところを見つけられなかったのですか。
Vì sao không thể tìm thấy chỗ ngồi ở quảng trường?
1. 人が大勢いて座るところがなかったから。
Vì quá đông người nên không có chỗ ngồi.
2. 花火大会の間は座ってはいけなかったから。
Vì không được phép ngồi trong lúc bắn pháo hoa.
3. 夜になっていたので暗かったから。
Vì tối tăm do trời đã tối.
4. 花火大会が終わっていたから。
Vì lễ hội pháo hoa kết thúc rồi.
問3:
帰りに駅に着いたのは何時でしたか。
Đã đến nhà ga lúc mấy giờ trên đường trở về?
問4:
どうして来年もテレビで見るつもりですか。
Vì sao năm sau cũng dự định xem trên Tivi?
1. 花火大会の会場への行き方がわからないから。
Vì không biết đường đi đến quảng trường lễ hội pháo hoa.
2. 長い時間歩くと花火が見られないから。
Vì đi bộ thời gian đi bộ dài sẽ không thể xem pháo hoa được.
3. 花火をゆっくり楽しむことができるから。
Vì có thể thư thái thưởng thức pháo hoa.
4. 花火の時間が長すぎるから。
Vì thời gian bắn pháo hoa quá dài.