最近の日本の天気情報はとても便利だ。
Bản tin dự báo thời tiết gần đây của Nhật Bản rất tiện lợi.
自分が住んでいる市や区の天気が1時間ごとにわかる。
Có thể biết thời tiết ở thành phố hay quận mà bạn sinh sống theo từng giờ.
だから、近所に自転車で行くかどうかや、午後テニスをするかどうかということも決められる。
Vì vậy, có thể quyết định được có đi xe đạp đến xung quanh, hay buổi chiều có chơi tenis hay không?
天気だけでなく、洗濯をどうしたらいいかも教えてくれる。
Không chỉ thời tiết, mà dự báo cũng chỉ cách giặt quần áo như thế nào.
例えば「今日は午後から急に雨が降ることがありますから、洗濯物は外に出したまま出かけないほうがいいですね。」などと天気情報の人が言う。
Phát thanh viên dự báo thời tiết sẽ nói như: "Hôm nay từ buổi sẽ có mưa rào, không nên phơi quần áo bên ngoài.".
さらに、洋服の心配までしてくれる。「今日は、昼は暖かいですが、夜は寒いので、帰りが遅いときは、暖かいコートを着ていったほうがいいですね。」などと言う。
Hơn thế, còn lo lắng cho việc ăn mặc của bạn. Ví dụ như: "Ban ngày thì trời ấm áp nhưng đến tối trở sẽ trở lạnh, nên hãy mang theo áo khoác nếu về nhà trễ.".
去年日本人の若者たちを連れて、アフリカに行ったときのことだ。
Là câu chuyện vào năm ngoái khi tôi dẫn những bạn trẻ Nhật Bản đi đến châu Phi.
ある日、私が「雨が降りそうだ」と言って、レインコートを着て出かけようとした。
Một ngày nọ, tôi nói rằng "Có vẻ trời sẽ mưa" và mặc áo mưa rồi định đi ra ngoài.
すると、若者の一人が「どうして雨が降るとわかるのですか。」と聞いた。
Khi đó, một bạn trẻ hỏi rằng "Tại sao biết trời sẽ mưa vậy?".
アフリカのその地域には、天気情報がなかったからだ。
Bởi vì ở khu vực đó của châu Phi không có dự báo thời tiết.
私は「そんなの、空を見ればわかるだろう。」と言った。
Tôi đã nói rằng: "Những điều đó, thì nhìn vào bầu trời sẽ biết được".
日本では何でも親切すぎて、自分でものを考えなくなってきているのかもしれない。
Có lẽ ở Nhật Bản cái gì cũng chu đáo, nên dần dần họ không tự mình suy nghĩ nữa.
問1:
どうして便利だと言っていますか。
Vì sao cho rằng nó rất tiện ích?
1. 近所に自転車で行けるから。
Vì có thể đi xe đạp đến những nơi gần.
2. 午後テニスができるから。
Vì buổi tối có thể chơi tenis.
3. 市や区が天気を予報してくれるから。
Vì dự báo thời tiết của thành phố, quận.
4. 1時間ごとに天気が分かるから。
Vì biết được thời tiết mỗi tiếng.
問2:
自分でものを考えなくなってきているとありますが、「自分でものを考える」とはどういうことですか。
Trong đoạn văn có câu:"Dần dần không tự mình suy nghĩ nữa", "Tự mình suy nghĩ" là chỉ điều gì?
1. 自分で天気がどうなるか考えること。
Tự mình suy nghĩ thời tiết sẽ như thế nào.
2. アフリカにボランティアに行くこと。
Đi làm tình nguyện ở châu Phi.
3. 持って行くものを自分で決めること。
Tự quyết định những đồ mang theo.
4. 自分が将来何になるか考えること。
Tự suy nghĩ tương lai sẽ làm công việc gì.
問3:
自分でものを考えなくなってきているのは誰だと言っていますか。
Ai là người "Dần dần không tự mình suy nghĩ nữa"?
問4:
この文章を書いた人が一番言いたいことはどれですか。
Điều tác giả muốn nói nhất là gì?
1. 親切で便利なことはいいことだ。
Tử tế và tiện lợi là điều tốt.
2. 日本の天気予報を見れば、アフリカの天気もわかる。
Nếu xem dự báo thời tiết của Nhật Bản thì cũng có thể biết được thời tiết của châu Phi.
3. 何でも教えてもらっていると自分で考えなくなる。
Cái gì cũng được chỉ dẫn thì dần không tự mình suy nghĩ nữa.
4. 忙しい日本人はもっと空を見たほうがいい。
Những người Nhật bận rộn thì nên nhìn lên bầu trời nhiều hơn.