かくにん もんだい
まず しつもんを 聞いて ください。それから 話を 聞いて、もんだいようしの 1から4の 中から、いちばん いい ものを 一つ えらんで ください。
(1)

(2)
1 12時ごろ 電話を かける
2 12時半ごろ 電話を かける
3 12時ごろ 電話を まつ
4 23時半ごろ 電話を まつ
(3)

(4)
1 1時間半
2 2時間
3 2時間半
4 3時間
(5)
1 ものを はこに 入れる
2 ガスと 電気を とめる
3 すいどうの かいしゃに れんらくする
4 かぎを かえす
もんだい(1)
学校で女の先生が話しています。学生はあした、何を持ってこなければなりませんか。
女:あしたのハイキングですが、朝、8時に学校に集まってください。昼ご飯は食堂で、みんなで食べます。飲み物は自分で用意してください。それから、山の上は寒いですから、暖かい上着を持ってきてください。傘も忘れないようにしてください。歩くとき、地図を使いますが、これは学校で準備します。
学生はあした、何を持ってこなければなりませんか。
Đáp án: 3
学校で女の先生が話しています。学生はあした、何を持ってこなければなりませんか。
Cô giáo đang nói chuyện ở trường học. Ngày mai học sinh phải mang theo những gì?
女:あしたのハイキングですが、朝、8時に学校に集まってください。昼ご飯は食堂で、みんなで食べます。飲み物は自分で用意してください。それから、山の上は寒いですから、暖かい上着を持ってきてください。傘も忘れないようにしてください。歩くとき、地図を使いますが、これは学校で準備します。
Cô giáo: Chuyến đi bộ dã ngoại vào ngày mai, hãy tập trung ở trường học lúc 8 giờ. Bữa trưa mọi người cùng ăn ở nhà ăn. Hãy tự chuẩn bị đồ uống. Hơn nữa, vì ở trên núi lạnh nên hãy mang theo áo khoác ấm. Cũng đừng quên mang theo ô. Khi đi bộ, chúng ta sẽ sử dụng bản đồ, bản đồ sẽ chuẩn bị ở trường học.
学生はあした、何を持ってこなければなりませんか。
Ngày mai học sinh phải mang theo những gì?
もんだい(2)
男の学生と女の学生が携帯電話で話しています。男の学生は授業のあとどうしますか。
女:もしもし、山田くん?今話せる?
男:あ、ごめん。今から授業が始まるところなんだ。昼休みにかけてくれる?
女:わかった。何時ごろ?
男:12時。あ、でも、今日は、先生と約束があるんだ。30分ぐらいで終わると思うけど。
女:じゃ、終わったら、そっちからかけてくれない?
男:わかった。そうする。
男の学生は授業のあとどうしますか。
Đáp án: 2
男の学生と女の学生が携帯電話で話しています。男の学生は授業のあとどうしますか。
Học sinh nam và học sinh nữ đang nói chuyện qua điện thoại. Học sinh nam làm thế nào sau giờ học?
女:もしもし、山田くん?今話せる?
Alo alo, Yamada phải không? Bây giờ có thể nói chuyện được không?
男:あ、ごめん。今から授業が始まるところなんだ。昼休みにかけてくれる?
Ồ, xin lỗi nha. Vì bây giờ sắp bắt đầu tiết học rồi. Thời gian nghỉ trưa gọi cho tôi có được không?
女:わかった。何時ごろ?
Tớ biết rồi. Khoảng mấy giờ đây?
男:12時。あ、でも、今日は、先生と約束があるんだ。30分ぐらいで終わると思うけど。
12 giờ. À, nhưng mà hôm nay tớ có cuộc hẹn với giáo viên. Nên tớ nghĩ sẽ kết thúc trong khoảng 30 phút.
女:じゃ、終わったら、そっちからかけてくれない?
Vậy thì khi nào cậu xong việc, cậu gọi cho tớ có được không?
男:わかった。そうする。
Tớ biết rồi. Tớ sẽ làm như vậy.
男の学生は授業のあとどうしますか。
Học sinh nam làm thế nào sau giờ học?
もんだい(3)
アパートのごみを出す所で女の人が話しています。男の人はいつガラスの花瓶を出しますか。
女:あ、ちょっと、それ、ガラスの花瓶ですよね。
男:ええ、割れてしまったので、捨てたいんですが。
女:今日は水曜日ですから、プラスチックの物を出す日なんですよ。ガラスのごみは金曜日です。
男:あ、じゃ、あさってですね。
女:はい。あ、でも、あさっては第2金曜日ですね。出せるのは、第1金曜日と第3金曜日ですから、来週にしてください。
男:あ、そうですか。わかりました。
男の人はいつガラスの花瓶を出しますか。
Đáp án: 3
アパートのごみを出す所で女の人が話しています。男の人はいつガラスの花瓶を出しますか。
Người phụ nữ đang nói chuyện tại khu xử lý rác ở căn hộ. Người đàn ông khi nào thì vứt cái bình hoa thủy tinh?
女:あ、ちょっと、それ、ガラスの花瓶ですよね。
A, chờ chút, cái đó, là bình hoa thủy tinh phải không nhỉ?
男:ええ、割れてしまったので、捨てたいんですが。
Vâng, vì nó bị vỡ rồi nên tôi muốn vứt đi.
女:今日は水曜日ですから、プラスチックの物を出す日なんですよ。ガラスのごみは金曜日です。
Vì hôm nay là thứ tư nên là ngày bỏ rác thải tái chế đấy. Còn rác thải thủy tinh là thứ 6.
男:あ、じゃ、あさってですね。
Ồ, vậy là ngày mốt nhỉ.
女:はい。あ、でも、あさっては第2金曜日ですね。出せるのは、第1金曜日と第3金曜日ですから、来週にしてください。
Vâng, à nhưng mà ngày mốt là thứ 6 lần thứ 2 trong tháng. Bạn có thể vứt nó vào thứ 6 đầu tiên và thứ 6 lần thứ 3 trong tháng nên hãy vứt vào tuần sau nhé.
男:あ、そうですか。わかりました。
À, ra là vậy. Tôi đã hiểu rồi.
男の人はいつガラスの花瓶を出しますか。
Người đàn ông khi nào thì vứt cái bình hoa thủy tinh?
もんだい(4)
自転車を貸す店で、女の人が男の店員と話しています。女の人はどのぐらいの時間、自転車を借りますか。
女:すみません、ここで自転車を借りて湖の周りを走りたいんですけど、時間、どのぐらいかかりますか。
男:回るだけだったら、1時間半ぐらいですね。
女:そうですか。途中で休むから、2時間かな。
男:あ、ちょっと待って。この地図のここの山に入る道、今、花がとてもきれいですから、行ってみたらどうですか。30分ぐらいで見られますよ。
女:いいですね。写真もゆっくり撮りたいから、じゃ、1時間と考えて・・・・。
女の人はどのぐらいの時間、自転車を借りますか。
Đáp án: 4
自転車を貸す店で、女の人が男の店員と話しています。女の人はどのぐらいの時間、自転車を借りますか。
Tại cửa hàng cho thuê xe đạp, người phụ nữ đang nói chuyện với nam nhân viên. Người phụ nữ thuê chiếc xe đạp trong thời gian bao lâu?
女:すみません、ここで自転車を借りて湖の周りを走りたいんですけど、時間、どのぐらいかかりますか。
Xin lỗi, tôi muốn thuê xe đạp ở đây và đạp xe dạo quanh hồ, mất khoảng bao nhiêu thời gian ạ?
男:回るだけだったら、1時間半ぐらいですね。
Nếu mà đạp xe quanh hồ thì mất khoảng 1 tiếng rưỡi ạ.
女:そうですか。途中で休むから、2時間かな。
Thế à. Vì có nghĩ giữa chừng nên mất 2 tiếng nhỉ.
男:あ、ちょっと待って。この地図のここの山に入る道、今、花がとてもきれいですから、行ってみたらどうですか。30分ぐらいで見られますよ。
À, đợi một chút. Đường đến ngọn núi ở trong bản đồ này, bây giờ hoa nở rất đẹp đấy, sao bạn không thử đến đó nhỉ? Mất khoảng 30 phút để có thể ngắm nhìn chúng đấy.
女:いいですね。写真もゆっくり撮りたいから、じゃ、1時間と考えて・・・・。
Tốt quá nhỉ. Vì tôi muốn thư thả chụp ảnh nữa, nên tôi nghĩ mất 1 giờ đồng hồ....
女の人はどのぐらいの時間、自転車を借りますか。
Người phụ nữ thuê chiếc xe đạp trong thời gian bao lâu?
もんだい(5)
アパートの大家さんと女の人が話しています。女の人はこれからすぐ何をしますか。
大家:引っ越しの準備はもうできましたか。
女 :はい、台所の物だけ、まだ箱に入れていません。
大家:引っ越し屋さんは何時に来るんですか。
女 :10時ごろです。その前にガスと電気の会社の人が、止めに来ます。
大家:水道は?
女 :あ、そうですね。連絡するのを忘れていました。
大家:すぐしたほうがいいですね。引っ越しが終わったら、かぎを返してもらえますか。
女 :はい、終わったら、すぐ返しに行きます。
女の人はこれからすぐ何をしますか。
Đáp án: 3
アパートの大家さんと女の人が話しています。女の人はこれからすぐ何をしますか。
Chủ căn hộ và người phụ nữ đang nói chuyện. Người phụ nữ sẽ làm gì ngay sau đó?
大家:引っ越しの準備はもうできましたか。
Bạn đã chuẩn bị xong việc chuyển nhà chưa?
女 :はい、台所の物だけ、まだ箱に入れていません。
Vâng, chỉ còn vật dụng nhà bếp là tôi vẫn chưa sắp xếp vào hộp thôi.
大家:引っ越し屋さんは何時に来るんですか。
Mấy giờ nhà vận chuyển sẽ đến vậy?
女 :10時ごろです。その前にガスと電気の会社の人が、止めに来ます。
Khoảng 10 giờ ạ. Trước lúc đó thì nhân viên của công ty điện và ga sẽ đến để tắt nó ạ.
大家:水道は?
Thế còn nước máy thì sao?
女 :あ、そうですね。連絡するのを忘れていました。
A, đúng rồi nhỉ. Tôi quên liên lạc cho họ mất rồi.
大家:すぐしたほうがいいですね。引っ越しが終わったら、かぎを返してもらえますか。
Nên liên lạc ngay né. Sau khi chuyển nhà xong, bạn có thể trả lại chìa khóa cho tôi không?
女 :はい、終わったら、すぐ返しに行きます。
Vâng, sau khi hoàn thành tôi sẽ trả chìa khóa ngay lập tức ạ.
女の人はこれからすぐ何をしますか。
Người phụ nữ sẽ làm gì ngay sau đó?