かくにん もんだい
まず しつもんを 聞いて ください。そのあと、もんだいようしを 見て ください。読む 時間が あります。それから 話を 聞いて、もんだいようしの 1から4の中から、いちばん いい ものを 一つ えらんで ください。
(1)
1 しょうゆこうじょう → さんぽ → ふね
2 しょうゆこうじょう → ふね → さんぽ
3 さんぽ → しょうゆこじょう → ふね
4 ふね → しょうゆこうじょう → さんぽ
(2)
1 おんがくが すきではないから
2 チケットが 高いから
3 しけんが あるから
4 アルバイトが あるから
(3)
1 あおい シャツ
2 あおい シャツと うわぎ
3 くろい シャツ
4 くろい シャツと うわぎ
(4)
1 10時から 10時10分
2 10時10分から 10時20分
3 10時20分から 10時30分
4 10時30分から 10時40分
(5)
1 おふろの あと
2 ばんごはんの あと
3 今から
4 あした
もんだい(1)
旅行会社の女の人が話しています。Bグループの人はどの順番でしますか。
女:では、皆さんバスを降りたら、グループに分かれます。Aグループの人は、まず、舟に乗って川から街を見ます。そして、しょうゆ工場を見ます。それから、街を歩きます。Bグループに人は、Aグループのあと、舟に乗ります。その前にしょうゆ工場へ行って、最後に街を歩きます。バスを降りたら、グループで集まってください。
Bグループの人はどの順番でしますか。
Đáp án: 2
旅行会社の女の人が話しています。Bグループの人はどの順番でしますか。
Người phụ nữ của công ty du lịch đang nói chuyện. Những người ở nhóm B sẽ thực hiện theo thứ tự nào?
女:では、皆さんバスを降りたら、グループに分かれます。Aグループの人は、まず、舟に乗って川から街を見ます。そして、しょうゆ工場を見ます。それから、街を歩きます。Bグループに人は、Aグループのあと、舟に乗ります。その前にしょうゆ工場へ行って、最後に街を歩きます。バスを降りたら、グループで集まってください。
Vậy thì, sau khi mọi người xuống xe, chúng ta sẽ chia thành từng nhóm. Những người nhóm A, đầu tiên là lên thuyền rồi ngắm nhìn thành phố từ con sông. Và rồi, tham quan nhà máy sản xuất nước tương. Sau đó, đi dạo bộ thành khu phố. Những người nhóm B sẽ lên thuyền sau nhóm A. Trước lúc đó thì sẽ đi tham quan nhà máy sản xuất nước tương, cuối cùng đi dạo bộ khu phố. Sau khi xuống xe, mọi người hãy tập trung theo từng nhóm.
Bグループの人はどの順番でしますか。
Những người nhóm B sẽ thực hiện theo thứ tự nào?
もんだい(2)
女の人と男の人が話しています。男の人はどうしてコンサートに行きませんか。
女:ねえ、コンサートのチケットがあるんだけど、一緒に行かない?
男:いいね。試験も終わったし。でも、チケット、高いんだろう?
女:大丈夫、姉にもらった物だから。来週試験があって、行けないんだって。
男:いつあるの?
女:日曜日の2時からなんだけど。
男:あー、じゃ、無理だよ。日曜日の昼はアルバイトなんだ。
男の人はどうしてコンサートに行きませんか。
Đáp án: 4
女の人と男の人が話しています。男の人はどうしてコンサートに行きませんか。
Người phụ nữ và người đàn ông đang trò chuyện. Tại sao người đàn ông không đi xem buổi hòa nhạc?
女:ねえ、コンサートのチケットがあるんだけど、一緒に行かない?
Này, tớ có vé đi xem buổi hòa nhạc, có đi xem cùng không?
男:いいね。試験も終わったし。でも、チケット、高いんだろう?
Được quá nhỉ. Cũng đã thi xong rồi. Nhưng mà, giá vé, đắt nhỉ?
女:大丈夫、姉にもらった物だから。来週試験があって、行けないんだって。
Không sao đâu, vì tôi nhận từ chị gái tôi. Tuần tới vì có bài kiểm tra nên không thể đi được.
男:いつあるの?
Khi nào vậy?
女:日曜日の2時からなんだけど。
Từ 2 giờ chiều chủ nhật.
男:あー、じゃ、無理だよ。日曜日の昼はアルバイトなんだ。
Aaa, vậy thì chịu rồi. Trưa chủ nhật tớ làm thêm.
男の人はどうしてコンサートに行きませんか。
Tại sao người đàn ông không đi xem buổi hòa nhạc?
もんだい(3)
弟と姉が話しています。弟はパーティーに何を着ていきますか。
弟:今日の夜のパーティーなんだけど、どう? これ、この前買ったシャツ。いつもの青いシャツとどっちにしようか考えてるんだけど。
姉:ああ、青いのもいいけど、黒のほうが似合うよ。
弟:じゃ、こっちにしよう。
姉:あ、でも、夜は寒いから、上着を着たほうがいいんじゃない?
弟:あ、上着はかばんに入ってるよ。夜には着るよ。
弟はパーティーに何を着ていきますか。
Đáp án: 4
弟と姉が話しています。弟はパーティーに何を着ていきますか。
Em trai và chị gái đang nói chuyện với nhau. Em trai sẽ mặc gì đi dự tiệc?
弟:今日の夜のパーティーなんだけど、どう? これ、この前買ったシャツ。いつもの青いシャツとどっちにしようか考えてるんだけど。
Bữa tiệc tối nay, em mặc như này trông thế nào? Đây là, cái áo sơ mi mà em đã mua hôm vừa rồi. Em đang suy nghĩ cái áo này với cái áo xanh thường mặc, nên mặc cái nào đây.
姉:ああ、青いのもいいけど、黒のほうが似合うよ。
À, cái áo màu xanh dương cũng được nhưng mà em hợp với màu đen hơn.
弟:じゃ、こっちにしよう。
Vậy em chọn cái này nhé.
姉:あ、でも、夜は寒いから、上着を着たほうがいいんじゃない?
À nhưng mà, vì buổi tối trời sẽ lạnh, nên mặc áo khoác vào sẽ tốt hơn nhỉ?
弟:あ、上着はかばんに入ってるよ。夜には着るよ。
Áo khoác ở trong cặp đấy. Em sẽ mặc nó vào buổi tối.
弟はパーティーに何を着ていきますか。
Em trai sẽ mặc gì đi dự tiệc?
もんだい(4)
日本語学校で、先生が学生に話しています。今日、2時間目のあとの休み時間は、何時から何時までですか。
女:今日は、近くの小学校に行って、皆さんの国のことを紹介します。でも、2時間目まではこの教室で授業があります。いつも2時間目は10時半までですが、今日はいつもより10分早く終わります。休み時間の10分で準備をして、すぐ玄関に集まってください。10時半に出発します。
今日、2時間目のあとの休み時間は、何時から何時までですか。
Đáp án: 3
日本語学校で、先生が学生に話しています。今日、2時間目のあとの休み時間は、何時から何時までですか。
Ở trường tiếng Nhật, giáo viên đang nói chuyện với học sinh. Hôm nay, thời gian nghỉ sau tiết thứ 2 bắt đầu và kết thúc lúc mấy giờ?
女:今日は、近くの小学校に行って、皆さんの国のことを紹介します。でも、2時間目まではこの教室で授業があります。いつも2時間目は10時半までですが、今日はいつもより10分早く終わります。休み時間の10分で準備をして、すぐ玄関に集まってください。10時半に出発します。
Cô giáo: Hôm nay, chúng ta đến trường tiểu học ở gần, và giới thiệu về đất nước của mình. Tuy nhiên, tôi có tiết dạy cho đến hết tiết thứ 2 ở lớp học này. Tiết thứ 2 thường đến 10 giờ 30 phút nhưng hôm nay tôi kết thúc sớm hơn thường lệ 10 phút. Hãy chuẩn bị trong 10 phút nghỉ giải lao, và sau đó tập trung ở lối vào ngay lập tức. Chúng ta sẽ xuất phát lúc 10 giờ 30 phút.
今日、2時間目のあとの休み時間は、何時から何時までですか。
Hôm nay, thời gian nghỉ sau tiết thứ 2 bắt đầu và kết thúc lúc mấy giờ?
もんだい(5)
男の人と女の人が旅館で話しています。2人はいつ店に行きますか。
男:いい旅館だね。僕はすぐにおふろに入りたいなあ。
女:その前に、近くに有名な店があるらしいんだけど。行ってみない?
男:何の店?
女:ケーキとコーヒー、この雑誌に出てるんだけど。
男:それなら、あした海に泳ぎに行くときのほうがいいよ。今ケーキを食べたら、晩ご飯が食べられなくなるから。
女:うーん、でも、あしたはその店、休みって書いてあるよ。
男:わかったよ。じゃ、すぐ行こう。
2人はいつ店に行きますか。
Đáp án: 3
男の人と女の人が旅館で話しています。2人はいつ店に行きますか。
Người đàn ông và người phụ nữ đang nói chuyện ở quán trọ. Khi nào hai người đi đến cửa hàng?
男:いい旅館だね。僕はすぐにおふろに入りたいなあ。
Quán trọ đẹp nhỉ. Tôi muốn đi tắm liền ngay.
女:その前に、近くに有名な店があるらしいんだけど。行ってみない?
Trước đó, nghe nói gần đây có một cửa hàng nổi tiếng đó. Bạn có muốn cùng thử đi đến đó không?
男:何の店?
Cửa hàng gì vậy?
女:ケーキとコーヒー、この雑誌に出てるんだけど。
Bánh ngọt và cà phê, nó được đăng ở cuốn tạp chí này.
男:それなら、あした海に泳ぎに行くときのほうがいいよ。今ケーキを食べたら、晩ご飯が食べられなくなるから。
Nếu vậy thì, ngày mai chúng ta đi bơi ở biển sẽ tốt hơn đấy. Nếu mà bây giờ ăn bánh thì tôi sẽ không ăn tối được mất.
女:うーん、でも、あしたはその店、休みって書いてあるよ。
Hmm, nhưng mà có viết là ngày mai cửa hàng sẽ đóng cửa đấy.
男:わかったよ。じゃ、すぐ行こう。
À tôi hiểu rồi. Vậy, chúng ta đi ngay thôi nào.
2人はいつ店に行きますか。
Khi nào hai người đi đến cửa hàng?