Dạng 3 – Diễn đạt khẩu ngữ

発話表現 – Luyện phản xạ với các cách nói khẩu ngữ. Tập trung nhận diện các mẫu câu, biểu hiện thường gặp trong giao tiếp thực tế.
Mã quảng cáo 1

()()ながら、その(ひと)立場(たちば)()って、どんな()(かた)をしたらいいかを(かんが)える問題(もんだい)です。お(ねが)いするときや許可(きょか)をもらうときなどの()(かた)(えら)びます。実際(じっさい)試験(しけん)では、問題(もんだい)(まえ)練習(れんしゅう)があります。

Là bài tập vừa nhìn tranh vẽ vừa đứng vào lập trường của người đó để suy nghĩ xem nên nói gì. Lựa chọn cách nói khi nhờ và hay xin phép, v.v.. Trong khi thực tế có phần luyện trước khi vào bài thi.

れんだい3


もんだい3では、えを ()ながら しつもんを ()いて ください。➡(やじるし)の(ひと)(なん)と ()いますか。1から3の (なか)から、いちばん いい ものを (ひと)つ えらんでください。

1   2   3


(こた)え 1

状況(じょうきょう)説明文(せつめいぶん)(はじ)めの(はなし))で「()べてもらいたい」と()っているので、「()べる」(ひと)()(ひと)です。()(ひと)(すす)める()(かた)は1の「()べてみてください」です。2は(はな)(ひと)()べるか2(ふたり)一緒(いっしょ)()べるときの()(かた)、3は(はな)(ひと)()べるときの()(かた)です。

このように、状況(じょうきょう)場面(ばめん)(かんが)えて、それに()()(かた)(えら)びます。(はな)(ひと)()(ひと)のどちらがするかや、(こえ)をかけるときのいろいろな()(かた)注意(ちゅうい)します。

Trong câu giải thích tình huống (câu chuyện đầu tiên) nói rằng "食べてもらいたい" (muốn mời ăn) nên người "ăn" là người nghe. Cách nói để mời người nghe là phương án 1 "食べてみてください" (Bác hãy ăn thử đi ạ). Phương án 2 là cách nói dùng khi người nói ăn hoặc hai người cùng ăn, phương án 3 là cách nói dùng khi người nói ăn.

Vì vậy, ta suy nghĩ đến hoàn cảnh và ngữ cảnh để lựa chọn cách nói phù hợp. Cần chú ý đến nhiều cách nói khác nhau khi giữa người nói và người nghe thì ai sẽ là người thực hiện hành động hoặc ai sẽ là người mời.

☞ Script + Đáp Án

料理(りょうり)(つく)りました。お(きゃく)さんに()べてもらいたいです。(なん)()いますか。

  1 これ、()べてみてください。

  2 これ、()べてみましょうか。

  3 これ、()べてみたいです。

☞ Script + Dịch

料理(りょうり)(つく)りました。お(きゃく)さんに()べてもらいたいです。(なん)()いますか。

Đã nấu món ăn. Muốn mời khách hàng ăn thử. Thì sẽ nói gì?

  1 これ、()べてみてください。

  2 これ、()べてみましょうか。

  3 これ、()べてみたいです。

  1 Xin hãy thử món này ạ.

  2 Chúng ta cùng thử món này nhé?

  3 Tôi muốn ăn thử món này.

Mã quảng cáo 2
👋 Chỉ từ 39k để mở VIP
Đầy đủ nội dung - Không quảng cáo
Nâng cấp →
🔍Tra từ VNJPDict