少し長い話から指示や提案などを聞い取って、これからどうするかを考える問題です。選択肢(文字か絵)を見ながら話を聞きます。実際の試験では、問題の前に練習があります。
Là các bài luyện nghe chỉ thị hay phương án đề xuất từ cuộc nói chuyện hơi dài một chút và suy nghĩ xem sau đó sẽ phải làm gì. Vừa nghe vừa nhìn các phương án trả lời (bằng chữ hoặc tranh vẽ). Trong thi thực tế còn có cả phần luyện trước khi vào bài thi.
☆れいだい1
もんだい1では、まず しつもんを 聞いて ください。それから 話を 聞いて、もんだいようしの 1から4の 中から、いちばん いい ものを 一つ えらんで ください。
1 スピーチを する
2 うたを うたう
3 ピアノを ひく
4 あいさつを する
答え 3
話を聞いて、何をするかを考えます。男の人は「スピーチをしてくれない?」と女の人にお願いしていますが、女の人は「スピーチはちょっと・・・・」と答えています。「歌がどう?」には「えー」と答えています。この「ちょっと・・・・」や「えー」は「いいえ」の意味の返事です。最後に「ピアノ」については「それなら、できます」と答えていますから、3が答えです。
このように指示や提案などの言い方と、その返事が「はい」の意味か「いいえ」の意味かに注意して、これからすることを考えます。
Nghe cuộc nói chuyện rồi suy nghĩ sẽ phải làm gì. Nhân vật nam nhờ người phụ nữ rằng: "スピーチをしてくれない?" (Cậu đảm nhận một bài phát biểu cho tôi có được không?) nhưng nhân vật nữ trả lời: "スピーチはちょっと・・・"(Phát biểu thì hơi khó...). Và trả lời: "えー" (Hả?) khi được hỏi là, "歌はどう?" (Hát thì thế nào?). Từ "ちょっと・・・" (hơi) và "えー" (Hả?) là cách nói khi trả lời với nghĩa là "không". Cuối cùng, cô ta trả lời là: "それなら、できます" (Thế thì được) khi đề cập đến "ピアノ" (đàn piano), vì vậy 3 là đáp án đúng.
Như vậy, cần phải chú ý đến những cách nói dạng như chỉ thị, phương án đề xuất, v.v. và câu trả lời tương ứng mang nghĩa "có" hay mang nghĩa "không" để suy nghĩ về việc sau đó sẽ cần phải làm gì.