Là bài tập nghe hiểu những nội dung chính đã được nêu ra trong câu hỏi như lý do, thời gian, địa điểm, phương pháp, v.v. từ một cuộc nói chuyện hơi dài một chút. Trước khi nghe nói chuyện có thời gian để đọc các phương án trả lời (bằng chữ). Trong thi thực tế có phần luyện trước khi vào bài thi.
Chú ý đến từ khóa "来週" (tuần sau) để nghe ra địa điểm mà người đàn ông "tuần sau" đến. Anh ta nói rằng, "先月" (tháng trước) anh ta đã đi "スペインとイタリア" (Tây Ban Nha và Ý), "来週" (tuần sau) thì người phụ nữ hỏi: "中国でしょう?" (Chắc là Trung Quốc hả?) nhưng được trả lời là: "ううん" có nghĩa là "いいえ" và ngay sau đó nó là "京都" (Kyoto) cho nên 3 là đáp án đúng.
Như vậy, cần nghe ra được từ khóa (từ cần chú ý nghe) mà từ khóa đó ở ngay trong câu hỏi, rồi tìm câu trả lời. Ngoài ra, có trường hợp câu trả lời thực sự được nói đến ở đằng sau nên cần chú ý.
☞ Script + Đáp Án
男の人と女の人が話しています。男の人は来週、どこに行きますか。
男:来週、旅行に行くんだ。
女:あれ?先月もどこかに行ったよね。
男:うん、先月はスペインとイタリアに行ったよ。
女:来週はどこに行くの?あ、中国でしょう?前に行きたいって言ってたよね。
男:ううん。来週は、京都に行こうと思ってるんだ。中国だと、ちょっと時間が足りないんだよね。
女:そう、楽しんできてね。
男の人は来週どこに行きますか。
☞ Script + Dịch
男の人と女の人が話しています。男の人は来週、どこに行きますか。
Người đàn ông và người phụ nữ đang nói chuyện với nhau. Người đàn ông sẽ đi đâu vào tuần tới?
男:来週、旅行に行くんだ。
Tuần tới tôi sẽ đi du lịch.
女:あれ?先月もどこかに行ったよね。
Hả? Tháng trước bạn cũng đã đi đâu đó mà nhỉ.
男:うん、先月はスペインとイタリアに行ったよ。
Ừm, tháng trước tôi đã đi Tây Ban Nha và Italia đấy.
女:来週はどこに行くの?あ、中国でしょう?前に行きたいって言ってたよね。
Tuần tới bạn sẽ đi đâu vậy? À, Trung Quốc phải không? Trước đây bạn đã nói là muốn đi đấy nhỉ.
男:ううん。来週は、京都に行こうと思ってるんだ。中国だと、ちょっと時間が足りないんだよね。
Không phải. Tuần tới tôi định đi Kyoto. Trung Quốc thì không có đủ thời gian.
女:そう、楽しんできてね。
Vâng, bạn đi vui vẻ nhé.
男の人は来週どこに行きますか。
Người đàn ông sẽ đi đâu vào tuần tới?
Mã quảng cáo 2
👋 Chỉ từ 39k để mở VIP
Đầy đủ nội dung - Không quảng cáo