少し長い話から、理由、時間、場所、方法など、質問文で聞かれたポイントを聞き取る問題です。話の前に選択肢(文字)を読む時間があります。実際の試験では、問題の前に練習があります。
Là bài tập nghe hiểu những nội dung chính đã được nêu ra trong câu hỏi như lý do, thời gian, địa điểm, phương pháp, v.v. từ một cuộc nói chuyện hơi dài một chút. Trước khi nghe nói chuyện có thời gian để đọc các phương án trả lời (bằng chữ). Trong thi thực tế có phần luyện trước khi vào bài thi.
☆れんだい2
もんだい2では、まず しつもんを 聞いて ください。そのあと、もんだいようしを 見て ください。読む 時間が あります。それから 話を 聞いて、もんだいようしの 1から4の 中から、いちばん いい ものを 一つ えらんで ください。
1 スペイン
2 イタリア
3 きょうと
4 中国
答え 3
質問文のキーワード「来週」に注意して、男の人が「来週」行く所を聞き取ります。「先月」は「スペインとイタリアに行った」と言っています。「来週」については、女の人は「中国でしょう?」と聞いていますが、「ううん」という「いいえ」の意味の返事のあとに「京都」と答えていますから、3が答えです。
このように、質問文の中のキーワード(注意して聞く言葉)を聞き取って、その答えを探します。また、後から言うことの中に本当の答えがある場合がありますから注意します。
Chú ý đến từ khóa "来週" (tuần sau) để nghe ra địa điểm mà người đàn ông "tuần sau" đến. Anh ta nói rằng, "先月" (tháng trước) anh ta đã đi "スペインとイタリア" (Tây Ban Nha và Ý), "来週" (tuần sau) thì người phụ nữ hỏi: "中国でしょう?" (Chắc là Trung Quốc hả?) nhưng được trả lời là: "ううん" có nghĩa là "いいえ" và ngay sau đó nó là "京都" (Kyoto) cho nên 3 là đáp án đúng.
Như vậy, cần nghe ra được từ khóa (từ cần chú ý nghe) mà từ khóa đó ở ngay trong câu hỏi, rồi tìm câu trả lời. Ngoài ra, có trường hợp câu trả lời thực sự được nói đến ở đằng sau nên cần chú ý.