あげます・~てあげます
名を +あげます・さしあげます。
動て形 +あげます・さしあげます。
Chủ ngữ của câu là người nói hoặc người gần gũi với người nói về mặt tâm lý. Đối tượng tiếp nhận sự vật hoặc hành động không phải là người nói. Trong trường hợp biếu tặng cho người trên không phải là người trong gia đình ( như thầy giáo, giám đốc, khách hàng,.v.v.) thì sẽ dùng mẫu さしあげます。
①妹はサラさんに花をあげました。
②先生にカップを差し上げました。
③サッカー場にいくの?地図を書いてあげるよ。
☞ Dịch
①妹はサラさんに花をあげました。
Em gái tôi đã tặng hoa cho Sarah.
②先生にカップを差し上げました。
Tôi đã tặng chiếc cốc cho giáo viên.
③サッカー場にいくの?地図を書いてあげるよ。
Bạn có định đi đến sân bóng đá không? Tôi sẽ vẽ cho bạn bản đồ.
くれます・~てくれます
名を +くれます・くださいます
動て形 +くれます・くださいます
Chủ ngữ của câu không phải là người nói. Đối tượng tiếp nhận sự vật hay hành động là người nói hoặc những người gần gũi với người nói về mặt tâm lý. Trong trường hợp nhận từ người trên không phải là người trong gia đình thì sẽ dùng mẫu くださいます。
①山田さんは私に時計をくれました。
②先生が妹に本をくださいました。
③友達が店の場所を教えてくれました。
④サラさんは一緒に病院へ行ってくれた。
☞ Dịch
①山田さんは私に時計をくれました。
Ông Yamada đã tặng cho tôi chiếc đồng hồ.
②先生が妹に本をくださいました。
Cô giáo đã đưa cho em gái tôi cuốn sách.
③友達が店の場所を教えてくれました。
Bạn tôi đã chỉ cho tôi địa chỉ cửa hàng.
④サラさんは一緒に病院へ行ってくれた。
Sarah đã đi đến bệnh viện cùng với tôi.
もらいます・~てもらいます
名を +もらいます・いただきます
動て形 +もらいます・いただきます
Chủ ngữ (là vật hoặc là người tiếp nhận hành động) là người nói hoặc những người gần gũi với người nói về mặt tâm lý. Trong trường hợp nhận từ người trên không phải là người trong gia đình thì sẽ dùng mẫu いただきます.
①山田さんに/から時計をもらいました。
②妹は先生に/から本をいただきました。
③サラさんに一緒に病院へ行ってもらった。
☞ Dịch
①山田さんに/から時計をもらいました。
Tôi đã nhận chiếc đồng hồ từ ông Yamada.
②妹は先生に/から本をいただきました。
Em gái tôi đã nhận cuốn sách từ giáo viên.
③サラさんに一緒に病院へ行ってもらった。
Tôi được Sarah đi cùng đến bệnh viện.
練習1
1.両親に東京スカイツリーを___あげたいです。(見せる)
2.先週、山田さんがパーティーに___くれました。(招待する)
3.先生はいつも丁寧に___くださいます。(教える)
4.友だちに___もらった写真を母に送りました。(とる)
5.すみませんが、作文を___いただきませんか。(直す)
☞ Đáp án
1.両親に東京スカイツリーを見せてあげたいです。
2.先週、山田さんがパーティーに招待してくれました。
3.先生はいつも丁寧に教えてくださいます。
4.友だちにとってもらった写真を母に送りました。
5.すみませんが、作文を直していただきませんか。
☞ Đáp án + Dịch
1.両親に東京スカイツリーを見せてあげたいです。
Tôi muốn cho bố mẹ tôi xem Tokyo Skytree.
2.先週、山田さんがパーティーに招待してくれました。
Tuần trước, ông Yamada mời tôi đến dự một bữa tiệc.
3.先生はいつも丁寧に教えてくださいます。
Giáo viên lúc nào cũng giảng dạy cẩn thận.
4.友だちにとってもらった写真を母に送りました。
Tôi gửi cho mẹ bức ảnh mà bạn tôi đã chụp.
5.すみませんが、作文を直していただきませんか。
Xin lỗi, có thể sửa bài luận văn giúp tôi được không?
練習2
1.私がかぜで寝ている時、山田さんが( )。
a. 来てあげました b. 来てくれました c. 来てもらいました
2.今日は( )、本当にありがとう。
a. 手伝って b. 手伝ってあげて c. 手伝ってくれて
3.昨日かいた絵を先生に見て( )。
a. 差し上げました b. くださいました c. いただきました
4.レストランで店員から( )カレンダー、ジョンさんに( )。
① a. あげた b. くれた c. もらった
② a. あげました b. くれました c. もらいました
5.トム「このセーター、サラさんに( )んです。」
山田「へえ、サラさんが作ったんでしょうか。」
トム「ええ、サラさんが( )んです。」
① a. あげた b. くれた c. もらった
② a. 作ってあげた b. 作ってくれた c. 作ってもらった
6.森さんが妹に本を( )ので、お礼にお菓子を( )。
① a. 買ってあげた b. 買ってくれた c. 買ってもらった
② a. あげました b. くれました c. もらいました
☞ Đáp án
1.私がかぜで寝ている時、山田さんが来てくれました。
2.今日は手伝ってくれて、本当にありがとう。
3.昨日かいた絵を先生に見ていただきました。
4.レストランで店員からもらったカレンダー、ジョンさんにあげました。
5.トム「このセーター、サラさんにもらったんです。」
山田「へえ、サラさんが作ったんでしょうか。」
トム「ええ、サラさんが作ってくれたんです。」
6.森さんが妹に本を買ってくれたので、お礼にお菓子をあげました。
☞ Đáp án + Dịch
1.私がかぜで寝ている時、山田さんが来てくれました。
Khi tôi đang nằm ngủ vì bị cảm thì anh Yamada đã đến thăm.
2.今日は手伝ってくれて、本当にありがとう。
Hôm nay thật sự cảm ơn bạn rất nhiều vì đã giúp đỡ tôi.
3.昨日かいた絵を先生に見ていただきました。
Hôm qua giáo viên đã xem bức tranh tôi vẽ.
4.レストランで店員からもらったカレンダー、ジョンさんにあげました。
Tôi đã tặng cho John cuốn lịch mà tôi nhận được từ nhân viên nhà hàng.
5.トム「このセーター、サラさんにもらったんです。」
山田「へえ、サラさんが作ったんでしょうか。」
トム「ええ、サラさんが作ってくれたんです。」
Tom: "Tôi nhận được chiếc áo len này từ Sarah."
Yamada: "Ồ, Sarah đã làm nó phải không?"
Tom: "Vâng, Sarah đã làm nó cho tôi đấy."
6.森さんが妹に本を買ってくれたので、お礼にお菓子をあげました。
Vì ông Mori đã mua cho em gái tôi một cuốn sách nên tôi tặng cho ông ấy bánh kẹo để cảm ơn.