~(ら)れます
受身の形
Lấy người nói hoặc những người gần gũi với người nói về mặt tâm lý làm chủ ngữ để diễn tả việc người nói hoặc những người gần gũi với người nói chịu ảnh hưởng của những hành vi do người khác gây ra. Thông thường nếu chủ ngữ là わたしthì thường được lược bỏ.
①今日は先生にほめられました。
②朝、サッカーの練習があるから、いつも6時に起こされる。
③女の人に道を聞かれました。
☞ Dịch
①今日は先生にほめられました。
Hôm nay tôi đã được giáo viên khen.
②朝、サッカーの練習があるから、いつも6時に起こされる。
Buổi sáng, vì có buổi tập luyện bóng đá nên tôi thường được đánh thức lúc 6 giờ.
③女の人に道を聞かれました。
Tôi đã được người phụ nữ hỏi đường.
~(ら)れます
Diễn tả việc một bộ phận cơ thể hoặc vật sở hữu của người nói chịu tác động ảnh hưởng của những hành vi do người khác gây ra như ví dụ ①②. Hoặc diễn tả việc chủ ngữ không phải là đối tượng chịu ảnh hưởng trực tiếp của hành động nhưng cũng chịu ảnh hưởng bởi hành động của người khác hoặc sự việc nào
①(私は)電車の中で足を踏まれました。
②弟にケーキを食べられてしまいました。
③うちの前にごみを捨てられて、困っています。
④昨日、泥棒に入られた。
☞ Dịch
①(私は)電車の中で足を踏まれました。
Tôi đã bị giẫm lên chân ở bên trong tàu điện.
②弟にケーキを食べられてしまいました。
Tôi bị em trai ăn mất chiếc bánh ngọt.
③うちの前にごみを捨てられて、困っています。
Tôi đang gặp phiền toái bởi bị ai đó đổ rác ở trước nhà.
④昨日、泥棒に入られた。
Hôm qua tôi đã bị kẻ trộm đột nhập.
~(ら)れます
Câu bị động mà chủ ngữ là vật. Là cách nói không nhấn mạnh về cảm xúc của người nói mà chỉ đơn thuần nêu lên sự việc.
①来年、夏のオリンピックが開かれます。
②この本は世界中で読まれている。
③この絵は1800年に書かれたそうです。
☞ Dịch
①来年、夏のオリンピックが開かれます。
Olympic mùa hè sẽ được tổ chức vào năm tới.
②この本は世界中で読まれている。
Cuốn sách này đang được đọc trên khắp thế giới.
③この絵は1800年に書かれたそうです。
Nghe nói bức tranh này được vẽ vào năm 1800.
練習1
1.先週は部長に仕事をたくさん___ました。(頼む)
2.私はよく父に___ます。(しかる)
3.母にマンガを全部___ました。(捨てる)
4.友だちに名前を___て、悲しかった。(間違える)
5.お風呂に入っている時、負けてしまいました。(とる)
6.最後に点を___て、負けてしまいました。(とる)
7.この歌は世界中の人に___ています。(知る)
☞ Đáp án
1.先週は部長に仕事をたくさん頼まれました。
2.私はよく父に叱られます。
3.母にマンガを全部捨てられました。
4.友だちに名前を間違えられて、悲しかった。
5.お風呂に入っている時、友達に来られて、困りました。
6.最後に点を取られて、負けてしまいました。
7.この歌は世界中の人に知られています。
☞ Đáp án + Dịch
1.先週は部長に仕事をたくさん頼まれました。
Tuần trước tôi bị trưởng phòng yêu cầu làm nhiều công việc.
2.私はよく父に叱られます。
Tôi thường bị bố la mắng.
3.母にマンガを全部捨てられました。
Tôi bị mẹ vứt hết tất cả truyện tranh.
4.友だちに名前を間違えられて、悲しかった。
Tôi buồn bởi vì bị bạn nhầm tên gọi.
5.お風呂に入っている時、友達に来られて、困りました。
Tôi bối rối bởi lúc đang tắm thì bạn tôi ghé đến.
6.最後に点を取られて、負けてしまいました。
Vào giờ phút chót bị ghi điểm nên đã thua mất rồi.
7.この歌は世界中の人に知られています。
Bài hát này được mọi người trên khắp thể giới biết đến.
練習2
1.昨日の夜は、( ) 泣かれて、寝られませんでした。
a. 子供が b. 子供に c. 子供を
2.私は( )新しい( )壊されてしまいました。
① a. 弟が b. 弟に c. 弟を
② a. ゲームが b. ゲームに c. ゲームを
3.私は家族に「みっちゃん」と( )います。
a. 読んで b. 呼ばれて c.呼べて
4.友だちに手紙を( )、出しました。
a. 書いて b. 書けて c. 書かれて
5.店の人にお願いし、みんなの写真を( )。
a. 取ってくれました b. 取ってもらいました c. 取られました
6.映画館で、背が高い人に前の席に( )、困りました。
a. 座って b. 座ってもらって c. 座られて
7.トム「いいスカーフだね。」
サラ「ありがとう。友達が誕生日に( )の。」
a. 送ってくれた b. 送られた c. 送った
☞ Đáp án
1.昨日の夜は、子供に泣かれて、寝られませんでした。
2.私は弟に新しいゲームを壊されてしまいました。
3.私は家族に「みっちゃん」と呼ばれています。
4.友だちに手紙を書いて、出しました。
5.店の人にお願いし、みんなの写真を取ってもらいました。
6.映画館で、背が高い人に前の席に座られて、困りました。
7.トム「いいスカーフだね。」
サラ「ありがとう。友達が誕生日に送ってくれたの。」
☞ Đáp án + Dịch
1.昨日の夜は、子供に泣かれて、寝られませんでした。
Đêm qua tôi không thể ngủ được bởi con tôi khóc.
2.私は弟に新しいゲームを壊されてしまいました。
Tôi bị đứa em trai phá hỏng máy chơi game mới.
3.私は家族に「みっちゃん」と呼ばれています。
Tôi được người trong gia đình gọi là "Micchan".
4.友だちに手紙を書いて、出しました。
Tôi đã viết lá thư cho người bạn rồi đã gửi nó đi.
5.店の人にお願いし、みんなの写真を取ってもらいました。
Tôi đã nhờ nhân viên cửa hàng, và họ đã chụp ảnh cho mọi người.
6.映画館で、背が高い人に前の席に座られて、困りました。
Ở rạp chiếu phim tôi gặp khốn khó bởi một người cao ngồi ở ghế phía trước.
7.トム「いいスカーフだね。」
サラ「ありがとう。友達が誕生日に送ってくれたの。」
Tom: "Chiếc khăn quàng cổ đẹp nhỉ."
Sarah: "Cảm ơn. Bạn tôi đã gửi tặng cho tôi nhân dịp sinh nhật."