1.「も」使い方
A
Thêm vào những đối tượng cùng dạng.
①明日は私が料理を作ります。お菓子も作ります。
②私は海も山も好きです。
☞ Dịch
①明日は私が料理を作ります。お菓子も作ります。
Ngày mai tôi sẽ nấu ăn. Tôi cũng sẽ làm bánh kẹo nữa.
②私は海も山も好きです。
Tôi thích cả biển và núi.
B
Thường đi kèm với từ chỉ lượng hoặc tập hợp “なん + lượng từ đếm” để nhấn mạnh số nhiều.
①うちから会社まで2時間もかかります。
②何度も電話しましたよ。
☞ Dịch
①うちから会社まで2時間もかかります。
Từ nhà tôi đến công ty mất 2 giờ đồng hồ.
②何度も電話しましたよ。
Tôi đã gọi rất nhiều lần đấy.
C
Thường đi kèm với tập hợp "1 + lượng từ đếm" trong câu phủ định để nhấn mạnh việc hoàn toàn không có gì.
①セーターを1まいも持っていません。
②日本人の友達はまだ一人もいません。
☞ Dịch
①セーターを1まいも持っていません。
Tôi không có 1 chiếc áo len nào.
②日本人の友達はまだ一人もいません。
Tôi chưa có một người bạn người Nhật nào cả.
D
Thường đi kèm với từ để hỏi ( + trợ từ) nhằm nhấn mạnh câu phủ định.
①誰も来ませんでしたよ。
②昨日はどこへも行きませんでした。
☞ Dịch
①誰も来ませんでしたよ。
Đã không có ai đến cả.
②昨日はどこへも行きませんでした。
Hôm qua tôi đã không đi đâu cả.
E
Đưa ra một ví dụ mang tính cực đoan nhằm ám chỉ sự việc thấp hơn hoặc cao hơn nữa là điều đương nhiên.
①この子はもう漢字も読めます。
②この言葉は一番新しい辞書にもない。
☞ Dịch
①この子はもう漢字も読めます。
Đứa trẻ này đã có thể đọc được chữ Hán.
②この言葉は一番新しい辞書にもない。
Từ vựng này cũng không có trong từ điển mới nhất.
2.「しか」使い方
A
Thường đi kèm với từ chỉ lượng và nằm trong câu phủ định để nhấn mạnh số ít.
①うちから会社まで20分しかかかりません。
②100点の人は二人しかいませんでした。
☞ Dịch
①うちから会社まで20分しかかかりません。
Từ nhà tôi đi đến công ty chỉ mất 20 phút.
②100点の人は二人しかいませんでした。
Chỉ có 2 người đạt được 100 điểm.
B
Giới hạn một đối tượng nào đó trong câu dạng phủ định nhưng mang ý khẳng định về đối tượng đó, còn những đối tượng khác thì bị phủ định.
①この村に外国人は私しかいません。
②この話はまだ母にしか話していません。
☞ Dịch
①この村に外国人は私しかいません。
Ở ngôi làng này chỉ có tôi là người nước ngoài.
②この話はまだ母にしか話していません。
Tôi chỉ có kể với mẹ tôi về câu chuyện này thôi.
練習1
1.このことは誰に( )言わないでね。
2.昨日は大雨が降りました。風( )強かったです。
3.A「お酒を一杯( )飲みませんか。」
B「いいですね。飲みましょう。」
4.今日は朝から何人( )お客さんが来て、忙しかったです。
5.このデザインのバックが買える店はここ( )ありません。
6.すみません。500円( )貸してくれませんか。
7.こんなおいしいものはどこに( )ありませんね。
8.僕はネクタイをこの1本( )持っていないんだよ。
9.安かったので、パンをいくつ( )買いました。
10.いつか一度( )船で世界旅行をしたいです。
☞ Đáp án
1.このことは誰にも言わないでね。
2.昨日は大雨が降りました。風も強かったです。
3.A「お酒を一杯Ⅹ飲みませんか。」
B「いいですね。飲みましょう。」
4.今日は朝から何人もお客さんが来て、忙しかったです。
5.このデザインのバックが買える店はここしかありません。
6.すみません。500円Ⅹ貸してくれませんか。
7.こんなおいしいものはどこにもありませんね。
8.僕はネクタイをこの1本しか持っていないんだよ。
9.安かったので、パンをいくつも買いました。
10.いつか一度Ⅹ船で世界旅行をしたいです。
☞ Đáp án + Dịch
1.このことは誰にも言わないでね。
Đừng nói với ai về điều này nhé.
2.昨日は大雨が降りました。風も強かったです。
Hôm qua trời mưa to. Gió cũng lớn nữa.
3.A「お酒を一杯飲みませんか。」
B「いいですね。飲みましょう。」
A: "Cùng uống một ly nhé?"
B: "Được quá nhỉ. Cùng uống nào."
4.今日は朝から何人もお客さんが来て、忙しかったです。
Hôm nay có nhiều khách đến từ sáng nên thật bận rộn.
5.このデザインのバックが買える店はここしかありません。
Đây là cửa hàng duy nhất bạn có thể mua túi xách với thiết kế này.
6.すみません。500円貸してくれませんか。
Xin lỗi. Bạn có thể cho tôi mượn 500 yên được không?
7.こんなおいしいものはどこにもありませんね。
Món ngon như này sẽ không có ở bất cứ nơi nào khác đâu.
8.僕はネクタイをこの1本しか持っていないんだよ。
Tôi chỉ có một chiếc cà vạt này.
9.安かったので、パンをいくつも買いました。
Vì rẻ nên tôi đã mua nhiều bánh mỳ.
10.いつか一度船で世界旅行をしたいです。
Tôi muốn đi du lịch vòng quanh thế giới bằng thuyền vào một lúc nào đó.
練習2
1.へえ、1ヵ月も(a. 旅行したんですか b. 旅行しなかったんですか)。
2.今、何も(a. 食べたいです b. 食べたくないです)。
3.試験の日まで時間が少ししか(a. あるから b. ないから)、頑張ろう。
4.5時間(a. も歩いたから b. しか歩かなかったから)、疲れました。
5.困りましたね。いすが12(a. もありますね b. しかありませんね)。お客さんは15人来ますよ。
6.A「私は何年もこの町に住んでいます。」
B「そうですか。じゃ、町のことを(a. もうよく知っているでしょう b. まだよくしらないでしょう)?」
7.誰も私の仕事を(a. 手伝ってくれました b. 手伝ってくれませんでした)。
☞ Đáp án
1.へえ、1ヵ月も旅行したんですか。
2.今、何も食べたくないです。
3.試験の日まで時間が少ししかないから、頑張ろう。
4.5時間も歩いたから、疲れました。
5.困りましたね。いすが12しかありませんね。お客さんは15人来ますよ。
6.A「私は何年もこの町に住んでいます。」
B「そうですか。じゃ、町のことをもうよく知っているでしょう?」
7.誰も私の仕事を手伝ってくれませんでした。
☞ Đáp án + Dịch
1.へえ、1ヵ月も旅行したんですか。
Ồ, bạn đã đi du lịch một tháng luôn à?
2.今、何も食べたくないです。
Bây giờ tôi không muốn ăn gì cả.
3.試験の日まで時間が少ししかないから、頑張ろう。
Chỉ còn chút ít thời gian nữa là chúng ta đến ngày thi, cố gắng lên nào.
4.5時間も歩いたから、疲れました。
Tôi cảm thất mệt mỏi bởi đã đi bộ tận 5 tiếng đồng hồ.
5.困りましたね。いすが12しかありませんね。お客さんは15人来ますよ。
Căng quá nhỉ. Chỉ có 12 cái ghế. Khách thì lại có 15 người đó.
6.A「私は何年もこの町に住んでいます。」
B「そうですか。じゃ、町のことをもうよく知っているでしょう?」
A: "Tôi sống ở thị trấn này nhiều năm rồi."
B: "Vậy à. Thế thì bạn biết rõ về thị trấn này đúng không?"
7.誰も私の仕事を手伝ってくれませんでした。
Không ai giúp đỡ công việc của tôi cả.