1.「の」使い方
A
Được dùng khi giả thích tình hình (①③B), khi yêu cầu lời giải thích (②), khi xác nhận (③A). ~のですlà cách nói chính thức, trịnh trọng.
①国へ帰ることにしました。国でいい仕事が見つかったのです。
②昨日、どうして休んだんですか。
③A「あ、髪を切ったの?」
B「うん、暑いから短くしたんだ。」
☞ Dịch
①国へ帰ることにしました。国でいい仕事が見つかったのです。
Tôi đã quyết định trở về nước. Vì tôi đã tìm được công việc tốt ở nước tôi.
②昨日、どうして休んだんですか。
Hôm qua, tại sao bạn lại nghỉ vậy?
③A「あ、髪を切ったの?」
B「うん、暑いから短くしたんだ。」
A: "Ồ, bạn đã cắt tóc à?"
B: "Ừm, tôi cắt ngắn vì trời nóng."
B
Đưa ra thông tin về ~ một cách rõ ràng ở …
①私が日本に来たのは去年です。
②探しているのは今日の新聞ではなくて、昨日の新聞です。
③テストの点が悪かったのはあまり勉強しなかったからだ。
☞ Dịch
①私が日本に来たのは去年です。
Lúc tôi đến Nhật Bản là năm ngoái.
②探しているのは今日の新聞ではなくて、昨日の新聞です。
Báo tôi tìm không phải của ngày hôm nay mà là báo của ngày hôm qua.
③テストの点が悪かったのはあまり勉強しなかったからだ。
Lý do tôi bị điểm kém trong bài kiểm tra là vì tôi không học bài cho mấy.
C
Diễn tả những việc biết được thông qua các giác quan.
①町でトムが歩いているのを見ました。
②隣の部屋の夫婦が話しているのが聞こえます。
☞ Dịch
①町でトムが歩いているのを見ました。
Tôi đã nhìn thấy Tom đang đi dạo trong thành phố.
②隣の部屋の夫婦が話しているのが聞こえます。
Tôi nghe được cặp vợ chồng ở phòng bên cạnh đang nói chuyện.
2.「こと」使い方
A
Diễn tả nội dung về ~
①あの学校のことを何か知っていますか。
②自分のことはあまり話したくない。
☞ Dịch
①あの学校のことを何か知っていますか。
Bạn có biết gì đó về ngôi trường đó không?
②自分のことはあまり話したくない。
Tôi không thích nói về bản thân mình mấy.
B
Diễn tả cụ thể về nội dung việc ~ gì đó bằng.
①趣味は映画を見ることと、食べることです。
②僕の仕事は犬を散歩に連れて行くことです。
☞ Dịch
①趣味は映画を見ることと、食べることです。
Sở thích của tôi là xem phim và ăn uống.
②僕の仕事は犬を散歩に連れて行くことです。
Công việc của tôi là dắt chó đi dạo.
練習1
1.朝家を出る( )は7時半ごろです。
2.火事の原因は火を消さなかった( )です。
3.この町の( )を調べています。
4.A「うれしそうですね。どうした( )ですか。」
B「プレゼントをもらった( )です。」
5.旅行の一番の思い出は着物を着た( )です。
6.子供たちが外で遊んでいる( )が見えます。
7.なくした( )は青い傘ではなくて、黒い傘です。
8.そのおかし、誰にもらった( )?
☞ Đáp án
1.朝家を出るのは7時半ごろです。
2.火事の原因は火を消さなかったことです。
3.この町のことを調べています。
4.A「うれしそうですね。どうしたのですか。」
B「プレゼントをもらったのです。」
5.旅行の一番の思い出は着物を着たことです。
6.子供たちが外で遊んでいるのが見えます。
7.なくしたのは青い傘ではなくて、黒い傘です。
8.そのおかし、誰にもらったの?
☞ Đáp án + Dịch
1.朝家を出るのは7時半ごろです。
Thời gian tôi rời khỏi nhà vào buổi sáng là khoảng 7 giờ 30 phút.
2.火事の原因は火を消さなかったことです。
Nguyên nhân hỏa hoạn là do không tắt bếp lửa.
3.この町のことを調べています。
Tôi đang tìm hiểu về thị trấn này.
4.A「うれしそうですね。どうしたのですか。」
B「プレゼントをもらったのです。」
A: "Trông bạn có vẻ hạnh phúc nhỉ. Có chuyện gì vậy?"
B: "Tôi đã nhận được một món quà."
5.旅行の一番の思い出は着物を着たことです。
Kỉ niệm đáng nhớ nhất trong chuyến du lịch là việc mặc kimono.
6.子供たちが外で遊んでいるのが見えます。
Tôi nhìn thấy bọn trẻ đang chơi đùa bên ngoài.
7.なくしたのは青い傘ではなくて、黒い傘です。
Chiếc ô tôi bị mất không phải là chiếc ô màu xanh, mà là chiếc ô màu đen.
8.そのおかし、誰にもらったの?
Kẹo này, ai đã nhận từ ai vậy?
練習2
1.トムのいいところは( )。
a. うそを言わないのです b. うそを言わないことです c. うそを言いません
2.リーさんに( )は先週の金曜日です。
a. 会ったの b. 会ったこと c. 会ったとき
3.来週の( )をくわしく教えてください。
a. 試験 b. 試験のこと c. 試験の
4.さっき( )自分でつった魚です。
a. 食べたのは b. 食べ物は c. 食べたことは
5.何か( )はありませんか。ペンでもえんぴつでもいいです。
a. 書くの b. 書くこと c. 書くもの
6.私は将来外国で仕事を( )。
a. することです b. したいことです c. したいのです
7.上手にできなかったのは私の注意を( )。
a. 聞かなかったからですよ b. 聞きませんでしたね c. 聞いてください
☞ Đáp án
1.トムのいいところはうそを言わないことです。
2.リーさんに会ったのは先週の金曜日です。
3.来週の試験のことをくわしく教えてください。
4.さっき食べたのは自分でつった魚です。
5.何か書くものはありませんか。ペンでもえんぴつでもいいです。
6.私は将来外国で仕事をしたいのです。
7.上手にできなかったのは私の注意を聞かなかったからですよ。
☞ Đáp án + Dịch
1.トムのいいところはうそを言わないことです。
Điểm tốt của Tom là anh ấy không nói dối.
2.リーさんに会ったのは先週の金曜日です。
Tôi đã gặp anh Lee vào thứ 6 tuần trước.
3.来週の試験のことをくわしく教えてください。
Hãy cho tôi biết một cách chi tiết về kỳ thi tuần sau.
4.さっき食べたのは自分でつった魚です。
Món tôi vừa ăn lúc nãy là con cái tôi tự câu được.
5.何か書くものはありませんか。ペンでもえんぴつでもいいです。
Bạn có cái gì đó để viết không? Bút bi hay bút chì cũng được.
6.私は将来外国で仕事をしたいのです。
Tôi muốn làm việc ở nước ngoài trong tương lai.
7.上手にできなかったのは私の注意を聞かなかったからですよ。
Bạn không thể làm tốt là vì bạn đã không nghe lời nhắc nhở của tôi đấy.