Bài 19 – 敬語

Bật/Tắt PHIÊN ÂM HÁN TỰ

語彙(ごい)

Mục từ Loại Hán  Âm Hán

Nghĩa

けいご n 敬語(けいご) KÍNH NGỮ Kính ngữ
けんじょう n 謙譲(けんじょう) KHIÊM NHƯỢNG Khiêm nhường
のる v () THƯỢNG Lên (xe, tàu)
じたく n 自宅(じたく) TỰ TRẠCH Nhà (kính ngữ)
とどける v (とど)ける

GIỚI

Chuyển đến, đưa đến
こくばん n 黒板(こくばん) HẮC BẢN Bảng đen
もうす v (もう) THÂN Nói
めしあがる v ()()がる TRIỆU THƯỢNG Ăn/ uống
こんど n 今度(こんど) KIM ĐỘ Lần này
りゅうがくせい n 留学生(りゅうがくせい) LƯU HỌC SINH Lưu học sinh
あんない n 案内(あんない) ÁN NỘI Hướng dẫn
おじ n     Chú
にもつ n 荷物(にもつ) HÀ VẬT Đồ đạc
しずか adj (しず) TĨNH Yên tĩnh
しゃしん n 写真(しゃしん) TẢ CHÂN Hình, tấm ảnh
しゃちょう n 社長(しゃちょう) XÃ TRƯỞNG Giám đốc
ぶちょう n 部長(ぶちょう) BỘ TRƯỞNG Trưởng phòng
かちょう n 課長(かちょう) KHOA TRƯỞNG Trưởng nhóm
こうちょう n 校長(こうちょう) HIỆU TRƯỞNG Hiệu trưởng
きょうじゅ n 教授(きょうじゅ) GIÁO THỤ Giảng viên
せんぱい n 先輩(せんぱい) TIỀN BỐI Tiền bối
てんちょう n 店長(てんちょう) ĐIẾM TRƯỞNG Trưởng cửa hàng
たいかい n 大会(たいかい) ĐẠI HỘI Đại hội
つかれる v (つか)れる Mệt mỏi
かえす v (かえ) PHẢN Trả lại
しらせる v ()らせる TRI Thông báo
しょうたい n 招待(しょうたい) CHIÊU ĐÃI Mời mọc
てんらんかい n 展覧会(てんらんかい) TRIỄN LÃM HỘI Buổi triễn lãm
ほうもん n 訪問(ほうもん) PHỎNG VẤN Thăm hỏi
ふる v () GIÁNG Xuống, rơi (mưa)
ひしょ n 秘書(ひしょ) BÍ THƯ Thư ký
てつだう v 手伝(てつだ) THỦ TRUYỀN Giúp đỡ
フロント n     Phía trước
よやく n 予約(よやく) DỰ ƯỚC Đặt chỗ
じむしょ n 事務所(じむしょ) SỰ VỤ SỞ Văn phòng
うけつけ n 受付(うけつけ) THỤ PHÓ Quầy tiếp tân
きしゃ n 記者(きしゃ) KÝ GIẢ Ký giả, phóng viên
しゅみ n 趣味(しゅみ) THÚ VỊ Sở thích
つづく v (つづ) TỤC Tiếp tục, liên tục
いる v () YẾU Cần thiết

スタートテスト

問題(もんだい)

どちらか適当(てきとう)(ほう)(えら)びなさい。

1.先生(せんせい)、あしたは何時(なんじ)飛行機(ひこうき){a.お()りになりますか  b.お()りしますか}。

2.会長(かいちょう)がご自宅(じたく)にお電話(でんわ){a.おかけになります  b.おかけします}。

3.わたしがこの(ほん)先生(せんせい)のお(たく){a.お(とど)けになります  b.お(とど)けします}。

4.わたしは先生(せんせい)のお荷物(にもつ){a.お()ちになりました  b.お()ちしました}。

5.田中(たなか)さんはどんな新聞(しんぶん){a.()まれますか  b.お()みしますか}

<<<  Đáp án & Dịch  >>>

1.先生(せんせい)、あしたは何時(なんじ)飛行機(ひこうき)()りになりますか
Thưa thầy, ngày mai thầy đi chuyến bay mấy giờ?

2.会長(かいちょう)がご自宅(じたく)にお電話(でんわ)おかけになります
Hội trưởng sẽ gọi điện đến nhà

3.わたしがこの(ほん)先生(せんせい)のお(たく)(とど)けします
Tôi xin đưa sách này đến nhà giáo viên

4.わたしは先生(せんせい)のお荷物(にもつ)()ちしました
Tôi xin phép mang đồ của thầy

5.田中(たなか)さんはどんな新聞(しんぶん)()まれますか
Anh Tanaka đọc báo gì vậy?

問題(もんだい)

どちらか適当(てきとう)(ほう)(えら)びなさい。

1.学生(がくせい)先生(せんせい)はそのことについて(なん){a.おっしゃいましたか  b.(もう)しましたか}。

2.社員(しゃいん)社長(しゃちょう)(あさ)、パンとコーヒーを{a.()()がる  b.いただく}。

3.

先生(せんせい)(もり)さん、今度(こんど)外国(がいこく)()くそうですね。どこへ()くんですか。

(もり):シンガポールに{a.いらっしゃいます  b.まいります}。

4.留学生(りゅうがくせい)先生(せんせい)、わたしがこの(まち){a.ご案内(あんない)なさいます  b.ご案内(あんない)します}。

5.わたしはきのう、銀座(ぎんざ)でおじに{a.お()にかかりました  b.()いました}

<<<  Đáp án & Dịch  >>>

1.学生(がくせい)先生(せんせい)はそのことについて(なん)おっしゃいましたか
Thầy đã nói gì về việc đó vậy?

2.社員(しゃいん)社長(しゃちょう)(あさ)、パンとコーヒーを()()がる
Giám đốc buổi sáng dùng bánh và cà phê

3.

先生(せんせい)(もり)さん、今度(こんど)外国(がいこく)()くそうですね。どこへ()くんですか。
Mori này, nghe nói lần này sẽ đi nước ngoài, anh đi đâu vậy?

(もり):シンガポールにまいります
Tôi sẽ đến Singapore

4.留学生(りゅうがくせい)先生(せんせい)、わたしがこの(まち)案内(あんない)します
Thưa thầy, em xin được hướng dẫn thành phố này

5.わたしはきのう、銀座(ぎんざ)でおじに()いました
Tôi đã gặp chú ngày hôm qua ở Ginza

ポイント1

尊敬(そんけい)– Kính trọng

文法(ぶんぽう)

(1)

Kính ngữ là cách nói dùng để thể hiện sự tôn trọng, nâng cao mức độ của những sự việc liên quan đến đối phương

(2)

Công thức biến đổi:

Vます → おVになります

Ví dụ:

()ます → お()きになります

(3)Một số hình thức đặc biệt – bất quy tắc:

  あの(かた)   あの(かた)

()きます

()ます

います

します

()べます

()みます

いらっしゃいます

いらっしゃいます

いらっしゃいます

なさいます

()()がります

()()がります

()います

()ます

()ます

()っています

Vています

Vてください

おっしゃいます

ごらんになります

(やす)みになります

(ぞん)じです

Vていらっしゃいます

おVますください

Cách biến thành động từ thể tự điển:

いらっしゃいます → いらっしゃる

なさいます → なさる

おっしゃいます  → おっしゃる

Đối với những trường hợp thuộc bảng đặc biệt nêu trên thì đa số chúng ta không dùng được công thức như (2):

()ます  →  ごらんになります

()む  → お()みになります/()()がります

(4)V(ら)れます

動詞(どうし)1

(しょ)ない + れる → ()かれる

動詞(どうし)2

()ない + られる → ()られる

動詞(どうし)3

する → される

()る → ()られる

So với cách biến đổi của mẫu (2) và (3) thì cách dùng này có mức độ kính trọng thấp hơn.

問題(もんだい)

(  )の動詞(どうし)尊敬(そんけい)の「おVになります」の(かたち)にして、___の(うえ)()きなさい。

(れい)先生(せんせい)黒板(こくばん)に「(しず)かに」と お()きになりました。(()いた)

1.スミス先生(せんせい)はいつも日本語(にほんご)で (___) 。((はな)す)

2.ケリー会長(かいちょう)はあしたアメリカへ (___) 。((かえ)る)

3.スリーエー(しゃ)社長(しゃちょう)は2(とき)に (___) 。(()く)

4.会長(かいちょう)、このコンピューターを (___) か。(使(つか)う)

5.(きん)先生(せんせい)はソウルで (___) 。(()まれた)

<<<  Đáp án & Dịch  >>>

(れい)先生(せんせい)黒板(こくばん)に「(しず)かに」と お()きになりました。
Thầy giáo đã viết lên bảng là "Hãy giữ im lặng"

1.スミス先生(せんせい)はいつも日本語(にほんご)(はなし)になります
Thầy Smiss lúc nào cũng nói chuyện bằng tiếng Nhật

2.ケリー会長(かいちょう)はあしたアメリカへ(かえ)りになります
Hội trưởng Kelly ngày mai sẽ về nước

3.スリーエー(しゃ)社長(しゃちょう)は2(とき)()きになります
Giám đốc công ty Surie sẽ đến lúc 2 giờ

4.会長(かいちょう)、このコンピューターを使(つか)いになりますか
Hội trường có dùng máy tính này không ạ?

5.(きん)先生(せんせい)はソウルで()まれになりました
Thầy Kim đã sinh ra ở Hàn Quốc

問題(もんだい)

(  )の(なか)動詞(どうし)尊敬(そんけい)特別(とくべつ)(かたち)にして、___の(うえ)()きなさい。

(れい)秘書(ひしょ)社長(しゃちょう)、あしたは何時(なんじ)会社(かいしゃ)に いらっしゃいますか。(()る)

1.社長(しゃちょう)はよくこの写真(しゃしん)を (___) 。(()る)

2.(いま)社長(しゃちょう)部屋(へや)に (___) か。(いる)

3.あしたの東京(とうきょう)会議(かいぎ)には校長(こうちょう)先生(せんせい)が (___) 。(()く)

4.部長(ぶちょう)、きょうはお(ひる)(はん)をどこで (___) か。(()べる)

5.教授(きょうじゅ)がそのように (___) 。(()った)

<<<  Đáp án & Dịch  >>>

(れい)秘書(ひしょ)社長(しゃちょう)、あしたは何時(なんじ)会社(かいしゃ)に いらっしゃいますか
Thư ký: Giám đốc, ngày mai mấy giờ đến công ty ạ?

1.社長(しゃちょう)はよくこの写真(しゃしん)ごらんになります
Giám đóc thường xem bức ảnh này

2.(いま)社長(しゃちょう)部屋(へや)いらっしゃいますか
Bây giờ, giám đóc có ở văn phòng không?

3.あしたの東京(とうきょう)会議(かいぎ)には校長(こうちょう)先生(せんせい)いらっしゃいます
Ở hội nghị Tokyo ngày mai thầy hiệu trưởng sẽ đến

4.部長(ぶちょう)、きょうはお(ひる)(はん)をどこで()()がりますか
Trưởng phòng, hôm nay dùng bữa trưa ở đâu vậy?

5.教授(きょうじゅ)がそのようにおっしゃいました
Giảng viên đã nói như thế

問題(もんだい)

(  )の動詞(どうし)を「れる・られる」の(かたち)にして、___の(うえ)()きなさい。

(れい)先輩(せんぱい)、もうレポートは ()かれましたか。(()いた)

1.先輩(せんぱい)、コーヒーを (___) か。(()む)

2.課長(かちょう)、これはけさの新聞(しんぶん)です。 (___) か。(()む)

3.社長(しゃちょう)は、毎日(まいにち)(とき)から (___) そうです。(散歩(さんぽ)する)

4.課長(かちょう)(あたら)しいコンピューターを (___) んですか。(()う)

5.先生(せんせい)はもう (___) 。((かえ)った)

6.先生(せんせい)はあした何時(なんじ)学校(がっこう)へ (___) か。(()る)

7.あなたのお(とう)さんはこの問題(もんだい)について(なん)と (___) か。(()った)

8.先輩(せんぱい)今度(こんど)大会(たいかい)に (___) か。(()る)

9.この映画(えいが)、もう()に (___) か。(()った)

10.店長(てんちょう)、お(つか)れのようですね。(すこ)し (___) ほうがいいですよ。((やす)んだ)

<<<  Đáp án & Dịch  >>>

(れい)先輩(せんぱい)、もうレポートは ()かれましたか
tiền bối, bản báo cáo đã viết xong chưa ạ?

1.先輩(せんぱい)、コーヒーを()まれますか
Tiền bối, uống cà phê không ạ?

2.課長(かちょう)、これはけさの新聞(しんぶん)です。()まれますか
Nhóm trưởng, đây là báo sáng nay. ANh có đọc không ạ?

3.社長(しゃちょう)は、毎日(まいにち)(とき)から散歩(さんぽ)されるそうです。
Giám đốc nghe nói là mỗi ngày đi bộ từ lúc 7 giờ sáng

4.課長(かちょう)(あたら)しいコンピューターを()われるんですか。
Trưởng nhóm, mua máy tính mới ạ?

5.先生(せんせい)はもう(かえ)られました
Giáo viên đã về rồi

6.先生(せんせい)はあした何時(なんじ)学校(がっこう)()られますか。
Thầy giáo ngày mai đến trường lúc mấy giờ vậy?

7.あなたのお(とう)さんはこの問題(もんだい)について(なん)()われましたか。
Bố của bạn nói gì về vấn đề này?

8.先輩(せんぱい)今度(こんど)大会(たいかい)()られますか。
Tiền bối, có tham dự đại hội lần này không ạ?

9.この映画(えいが)、もう()()かれましたか。
Bộ phim này đã đi xem chưa ạ?

10.店長(てんちょう)、お(つか)れのようですね。(すこ)(やす)まれたほうがいいですよ。
Cửa hàng trưởng, hình như mệt nhỉ. Nên nghỉ chút đi ạ

ポイント2

謙譲(けんじょう)– Khiêm nhường

文法(ぶんぽう)

Đối với người chúng ta muốn thể hiện ý kính trọng, ta có thể thể hiện với đối phương bằng cách hạ bậc những việc liên quan đến bản thân mình hoặc những người xung quanh mình với ý khiêm nhường.

(1)Tình huống:

– Sử dụng cho những hành động có liên quan đến người mà ta muốn thể hiện ý kính trọng

Ví dụ:

合格(ごうかく)したことを先生(せんせい)にお()らせしました。
Tôi sẽ thông báo cho thầy việc mình đã đậu

– Chú ý không dùng với những hành động không liên quan đến đối phương 

Ví dụ:

(よる)はいつも(ほん)をお()みします。 → (よる)はいつも(ほん)()みます。

(2)

Công thức biến đổi:

お/ご + Vます  します/いたします

()ちます  お()ちします/お()ちいたします

案内(あんない)します → 案内(あんない)します/ご案内(あんない)いたします

(3)Một số hình thức đặc biệt – bất quy tắc:

  わたしが   わたしが

()きます

()ます

います

します

()べます

()みます

まいります

まいります

おります

いたします

いただきます

いただきます

()います

()ます

()きます

訪問(ほうもん)します

()います

もらいます

(もう)します

先生(せんせい)()を)拝見(はいけん)します

先生(せんせい)に)うかがいます

(お(たく)に)うかがいます

()にかかります

いただきます

問題(もんだい)

(  )の動詞(どうし)謙譲(けんじょう)の「お/ごVします」の(かたち)にして、___の(うえ)()きなさい。

(れい).きのう、先生(せんせい)にこの(ほん)を (おく)りしました。((おく)った)

1.そのことはわたしから田中(たなか)先生(せんせい)に (___) 。((はな)す)

2.あした、この(ほん)をスミス先生(せんせい)に (___) 。((かえ)す)

3.わたしはここで社長(しゃちょう)を (___) 。(()つ)

4.きのう、この写真(しゃしん)先生(せんせい)にも (___) 。(()せた)

5.先生(せんせい)旅行(りょこう)のスケジュールは、(あと)でわたしが (___) 。(()らせる)

6.わたしの結婚式(けっこんしき)田中(たなか)先生(せんせい)を (___) 。(招待(しょうたい)する)

<<<  Đáp án & Dịch  >>>

(れい).きのう、先生(せんせい)にこの(ほん)を (おく)りしました
Hôm qua đã gửi cuốn sách này cho thầy

1.そのことはわたしから田中(たなか)先生(せんせい)(はなし)します
Việc đó tôi sẽ nói với thầy Tanaka

2.あした、この(ほん)をスミス先生(せんせい)(かえ)しします
Ngày mai sẽ trả cuốn sách cho thầy Smichth

3.わたしはここで社長(しゃちょう)()ちします
Tôi sẽ chờ giám đốc ở đây

4.きのう、この写真(しゃしん)先生(せんせい)にも()せしました
Hôm qua đã cho thầy xem tấm ảnh này

5.先生(せんせい)旅行(りょこう)のスケジュールは、(あと)でわたしが()らせになります
Thưa thầy, lịch trình chuyến du lịch lát nữa em sẽ thông báo

6.わたしの結婚式(けっこんしき)田中(たなか)先生(せんせい)招待(しょうたい)します
Tôi sẽ mời thầy Tanaka đến dự đám cưới của tôi

問題(もんだい)

(  )の(なか)動詞(どうし)謙譲(けんじょう)特別(とくべつ)(かたち)にして、___の(うえ)()きなさい。

(れい).わたしはあした10(とき)先生(せんせい)のお(たく)へ まいります。(()く)

1.先生(せんせい)がお(つく)りになった料理(りょうり)を (___) 。(()べる)

2.わたしは先生(せんせい)がお(かえ)りになるまで、ずっとここに (___) 。(いる)

3.社員(しゃいん):わかりました。その仕事(しごと)はわたしが (___) 。(する)

4.展覧会(てんらんかい)先生(せんせい)がおとりになった写真(しゃしん)を (___) 。(()ます)

5.きのう、社長(しゃちょう)のお(たく)に (___) 。(訪問(ほうもん)した)

<<<  Đáp án & Dịch  >>>

(れい).わたしはあした10(とき)先生(せんせい)のお(たく)へ まいります
Tôi sẽ đến nhà thầy 10 giờ ngày mai

1.先生(せんせい)がお(つく)りになった料理(りょうり)いただきます
Tôi sẽ ăn món mà giáo viên đã nấu

2.わたしは先生(せんせい)がお(かえ)りになるまで、ずっとここにおります
Tôi sẽ ở đây suốt đến khi thầy về

3.社員(しゃいん):わかりました。その仕事(しごと)はわたしがいたします
Nhân viên: Tôi hiểu rồi. Công việc đó tôi sẽ làm

4.展覧会(てんらんかい)先生(せんせい)がおとりになった写真(しゃしん)拝見(はいけん)しました
Ở buổi triễn lãm tôi đã xem bức ảnh thầy đã chụp

5.きのう、社長(しゃちょう)のお(たく)うかがいました
Hôm qua đã đến thăm nhà giám đốc

ポイント3

相手(あいて)(たい)して、ていねいな気持(きも)ちを(あらわ)特別(とくべつ)なことば

Từ đặc biệt dùng biểu lộ cảm xúc lịch sự với đối phương

 

Tình huống:

Thường dùng ở những nơi như quán xá, nhà ga với khách hàng, hoặc ở những nơi làm dịch vụ. Dùng cả trong văn tiếp chuyện điện thoại ở các công ty.

Công thức:

Nです。 → Nでございます。

Nがあります。 → Nでございます。

Ví dụ:

(みせ)で>パンの()()はこちらでございます。
Tiệm bánh mì ở đây

ワインはフランスのとイタリアのがございます。
Rượu thì có của Pháp và Ý

ポイント4

使(つか)(かた)のルール– Quy tắc sử dụng

Những cách nói không sử dụng với người bậc trên (cần thể hiện sự kính trọng)

Khi hỏi ý muốn của đối phương

コーヒーが()みたいですか。

→ コーヒーでもいかがですか。(Cà phê thì thế nào?)

(なに)()()がりたいですか。

→ (なに)()()がりますか。(Dùng gì không ạ?)

Khi hỏi về năng lực của đối phương

運転(うんてん)できますか。→ 運転(うんてん)なさいますか。(Anh có lái xe không?)

Khi hỏi về năng lực của đối phương, để tránh làm đối phương e ngại nếu bản thân họ không làm được, chúng ta không sử dụng "できます"

Khi ở vị trí làm việc có lợi cho đối phương

荷物(にもつ)()ってあげます。

→ 荷物(にもつ)をお()ちしましょう。(Tôi sẽ xách đồ đạc)

問題(もんだい)

問題(もんだい)

どちらか適当(てきとう)(ほう)(えら)びなさい。

1.<(きゅう)(あめ)()ってきたときに>

このかさ、()していただけませんか。あした{a.(かえ)してあげます  b.お(かえ)しします}。

2.学生(がくせい)先生(せんせい)、その(ほん)(おも)そうですね。わたしが{a.()ってあげます  b.お()ちします}。

3.秘書(ひしょ)社長(しゃちょう)新聞(しんぶん){a.お()みになりたいですか  b.お()みになりますか}。

4.学生(がくせい)先生(せんせい)(いそが)しそうですね。{a.手伝(てつだ)ってほしいですか  b.お手伝(てつだ)いしましょうか}。

5.<社員(しゃいん)部長(ぶちょう)にお(ちゃ)()ってきて>

社員(しゃいん)部長(ぶちょう){a.お(ちゃ)でもいかがですか  b.お(ちゃ)()みたいですか}

6.学生(がくせい)先生(せんせい){a.スキーができますか  b.スキーをなさいますか}。

<<<  Đáp án & Dịch  >>>
.

1.

(きゅう)(あめ)()ってきたときに>
Khi trời đột ngột mưa

このかさ、()していただけませんか。あした(かえ)しします
Cái dù này có thể cho tôi mượn được không ạ? Ngày mai tôi sẽ trả lại

2.学生(がくせい)先生(せんせい)、その(ほん)(おも)そうですね。わたしが()ちします
Thưa thầy, cuốn sách đó có vẻ nặng. Em sẽ cầm ạ

3.秘書(ひしょ)社長(しゃちょう)新聞(しんぶん)()みになりますか
Thư ký: Giám đóc có đọc báo không ạ?

4.学生(がくせい)先生(せんせい)(いそが)しそうですね。手伝(てつだ)いしましょうか
Thầy có vẻ bận nhỉ. Em có giúp được không ạ?

5.

社員(しゃいん)部長(ぶちょう)にお(ちゃ)()ってきて>
NHân viên mang trà đến cho trưởng phòng

社員(しゃいん)部長(ぶちょう)(ちゃ)でもいかがですか
Trưởng phòng dùng trà chứ ạ?

6.学生(がくせい)先生(せんせい)スキーをなさいますか
Thầy có trượt tuyết không ạ?

問題(もんだい)

①~④の敬語(けいご)をふつう(けい)にして、___の(うえ)()きなさい。

<ホテルのフロントで>

受付(うけつけ):いらっしゃいませ。

小林(こばやし)部屋(へや)予約(よやく)しておいた小林(こばやし)ですが・・・。

受付(うけつけ)小林(こばやし)さまでいらっしゃいますか。①()ちしておりました。

こちらにお名前(なまえ)とご住所(じゅうしょ)を②()きください。

小林(こばやし):これでいいですか。

受付(うけつけ):はい、ありがとうございます。お部屋(へや)は③605でございます。

こちらのものが④案内(あんない)いたします。

① (___)

② (___)

③ 605(___)

④ (___)

<<<  Đáp án & Dịch  >>>
.

① (()っていました)

② (()いてください)

③ 605(です)

④ (案内(あんない)します)

<ホテルのフロントで>
Tại sảnh trước của khách sạn

受付(うけつけ):いらっしゃいませ。
Xin chào quý khách

小林(こばやし)部屋(へや)予約(よやく)しておいた小林(こばやし)ですが・・・。
Tôi là Kobayashi đã đặt phòng trước

受付(うけつけ)小林(こばやし)さまでいらっしゃいますか。①()ちしておりました。
Là anh Kobayashi phải không ạ? Tôi đang đợi anh đây

こちらにお名前(なまえ)とご住所(じゅうしょ)を②()きください。
Xin vui lòng viết tên và địa chỉ vào đây

小林(こばやし):これでいいですか。
Thế này được chưa?

受付(うけつけ):はい、ありがとうございます。お部屋(へや)は③605でございます。
Vâng, xin cảm ơn. Phòng là phòng 605

こちらのものが④案内(あんない)いたします。
Ở đây sẽ hướng dẫn quý khách.

問題(もんだい)

(  )のことばを敬語(けいご)にして、___の(うえ)()きなさい。

1.<事務所(じむしょ)受付(うけつけ)で>

田中(たなか)課長(かちょう):すみません。だれかわたしのところに()ませんでしたか。

受付(うけつけ):はい、さきほど、山田(やまだ)さまという(ほう)が (___) 。(()ました)

あちらの部屋(へや)で (___) 。(()っています)

2.<社長(しゃちょう)にインタビューする>

記者(きしゃ):では、社長(しゃちょう)よろしくお(ねが)いいたします。

社長(しゃちょう)()どもはどちらに (___) か。(いました)

社長(しゃちょう)九州(きゅうしゅう)鹿児島(かごしま)()まれて、鹿児島(かごしま)(そだ)ちました。

記者(きしゃ)(あたた)かいところですね。18(とし)のときに東京(とうきょう)へ (___) (()た)そうですが、東京(とうきょう)ではお一人(ひとり)ですか。

社長(しゃちょう):いいえ。(あに)といっしょでした。

記者(きしゃ):そうですか。そのころは社長(しゃちょう)自分(じぶん)料理(りょうり)を (___) か。(しました)

社長(しゃちょう):ええ、しましたよ。

記者(きしゃ):では、社長(しゃちょう)のご趣味(しゅみ)について (___) よろしいでしょうか。(()いても)

<<<  Đáp án & Dịch  >>>

1.<事務所(じむしょ)受付(うけつけ)で>
Tại quầy tiếp tân của văn phòng

田中(たなか)課長(かちょう)

すみません。だれかわたしのところに()ませんでしたか。
Xin lỗi. Có ai đã đến chỗ tôi không?

受付(うけつけ)

はい、さきほど、山田(やまだ)さまという(ほう)いらっしゃいました
Vâng, mới nãy có vị tên là Yamada đã tới

あちらの部屋(へや)()っていらっしゃいます
Vị ấy đang chờ ở phòng kia

2.<社長(しゃちょう)にインタビューする>
Phỏng vấn giám đốc

記者(きしゃ)

では、社長(しゃちょう)よろしくお(ねが)いいたします。
Vậy thì xin nhờ giám đốc giúp đỡ

社長(しゃちょう)()どもはどちらにいらっしゃいましたか。
Giám đốc đã ở đâu khi còn nhỏ?

社長(しゃちょう)

九州(きゅうしゅう)鹿児島(かごしま)()まれて、鹿児島(かごしま)(そだ)ちました。
Tôi sinh ra ở Kagoshima, Kyushuu và đã lớn lên ở Kagoshima

記者(きしゃ)

(あたた)かいところですね。18(とし)のときに東京(とうきょう)いらっしゃったそうですが、東京(とうきょう)ではお一人(ひとり)ですか。
Thật là nơi ấm áp nhỉ. Nghe nói năm 18 tuổi ngài đã đến Tokyo, vậy thì ở Tokyo ngài sống một mình à?

社長(しゃちょう)

いいえ。(あに)といっしょでした。
Không, tôi ở cùng với anh

記者(きしゃ)

そうですか。そのころは社長(しゃちょう)自分(じぶん)料理(りょうり)なさいましたか。
Vậy à. Lúc đó ngài có tự mình nấu ăn không?

社長(しゃちょう)

ええ、しましたよ。
Vâng, tôi đã nấu đấy

記者(きしゃ)

では、社長(しゃちょう)のご趣味(しゅみ)についてうかがってもよろしいでしょうか。
Vậy thì tôi có thể hỏi về sở thích của giám đốc chứ?

コラム

「まいります」「おります」

Để thể hiện sự kính trọng đối với người nghe, thì ngay cả đối với việc không có liên quan đến bản thân chúng ta cũng sẽ dùng như một số trường hợp bên dưới:

(えき)のアナウンス>4番線(ばんせん)にまもなく電車(でんしゃ)がまいります。
Thông báo của nhà ga: Chuyến tàu điện số 4 sắp đến

手紙(てがみ)(あつ)くなってまいりますね。
THư: Đã nóng rồi ấy nhỉ

毎日(まいにち)(あつ)()(つづ)いておりますが、お元気(げんき)でしょうか。
Mỗi ngày đều nóng nực vậy anh có khỏe không?

大切(たいせつ)副詞(ふくし)

1.Những trợ từ đi chung với câu thể hiện sự suy đoán hoặc chắc chắn

たしか = Đúng, chính xác là, chắc chắn là

太郎(たろう)(くん)はたしか今年(ことし)二十歳(はたち)です。
Taro chắc chắn năm nay 20 tuổi

きっと = Chắc chắc là

彼女(かのじょ)はきっと()ると(おも)います。
Tôi nghĩ cô ấy chắc chắn sẽ tới

たぶん = Có lẽ là

あしたはたぶん(あめ)でしょう。
Ngày mai có lẽ sẽ mưa

もしかしたら(もしかすると) = hoặc là, có thể, vạn nhất

もしかしたらいい()らせがあるかもしれません。
Có lẽ có tin tốt đấy

2.Những trợ từ đi chung với câu thể hiện sự giả định

もし = Giả như, nếu

もし100(まん)(えん)あったら、どうしますか。
Nếu có 1 tỷ yên thì bạn sẽ làm gì?

どんなに = Cho dẫu là

どんなに(やす)くても、()らないものは()いません。
Cho dẫu là rẻ đi nữa thì sẽ không mua những vật không cần thiết

3.Những trợ từ đi chung với câu thể hiện sự liên tục

しばらく = tạm thời, một lúc, mãi mà

ここでしばらく()っています。
Tôi chờ ở đây một lúc rồi

ずっと = mãi, suốt

夕方(ゆうがた)までずっとサッカーの練習(れんしゅう)(つづ)けます。
Tiếp tục luyện tập bóng đá suốt cho đến chiều tối

4.Những trợ từ đi chung với câu thể hiện ý chí hoặc hi vọng

ぜひ = nhất định là

来年(らいねん)はぜひ富士山(ふじさん)(のぼ)ってみたいです。
Nhất định muốn leo núi Phú Sĩ vào năm sau