Bài 1 – Trợ từ tiếng Nhật (助詞)

Ôn tập hệ thống trợ từ cơ bản trong tiếng Nhật và cách dùng trong câu. Bài học giúp người học phân biệt vai trò của từng trợ từ thông qua ví dụ và từ vựng đi kèm.

語彙(ごい)

Mục từ Loại Hán Tự Âm Hán

Nghĩa

あぶない adj 危(あぶ)ない NGUY Nguy hiểm
ボールなげ adv ボール投(な)げ ĐẦU Ném bóng
うんてんしゅ n 運転手(うんてんしゅ) VẬN CHUYỂN THỦ Tài xế
まっすぐ adv     Thẳng tới
にゅういん n 入院(にゅういん) NHẬP VIỆN Nhập viện
きをつけます v 気(き)をつけます KHÍ Giữ gìn, cẩn thận
どうさ n 動作(どうさ) ĐỘNG TÁC Động tác, thao tác, hành động
ばしょ n 場所(ばしょ) TRƯỜNG SỞ Nơi, địa điểm
おべんとう n お弁当(べんとう) BIỆN ĐƯƠNG Cơm hộp
きょうしつ n 教室(きょうしつ) GIÁO THẤT Phòng học
ぎょうじ n 行事(ぎょうじ) HÀNH SỰ Lễ hội
かいじょう n 会場(かいじょう) HỘI TRƯỜNG Hội trường
たいいくかん n 体育館(たいいくかん) THỂ DỤC QUÁN Phòng thể dục
そんざい n 存在(そんざい) TỒN TẠI Sự tồn tại, hiện hữu
じょうたい n 状態(じょうたい) TRẠNG THÁI Trạng thái, tình trạng
あらわれる v 表(あらわ)れる BIỂU Thể hiện, biểu hiện
ならぶ v 並(なら)ぶ TỊNH Xếp, bày
どうぶつえん n 動物園(どうぶつえん) ĐỘNG VẬT VIÊN Sở thú
ほら       Nhìn kìa, xem kìa
きてん n 起点(きてん)  KHỞI ĐIỂM Điểm bắt đầu
つうかてん n 通過点(つうかてん)  THÔNG QUA ĐIỂM Điểm thông qua
とうたつてん n 到達点(とうたつてん) ĐÁO ĐẠT ĐIỂM Điểm đến
わたる v 渡(わた)る ĐỘ Băng qua
~ごう n 号(ごう) HIỆU Số ~
しゅっぱつ n 出発(しゅっぱつ) XUẤT PHÁT Xuất phát, khởi hành
つうか n 通過(つうか) THÔNG QUA Băng qua, đi qua
にもつ n 荷物(にもつ) HÀ VẬT Hàng hóa
おろす v 下(お)ろす HẠ Hạ xuống, lấy xuống (từ trên cao)
にゅうがく n 入学(にゅうがく) NHẬP HỌC Nhập học
デザイン n     Thiết kế
しゅっせき n 出席(しゅっせき) XUẤT TỊCH Tham dự, có mặt
はなしあう v 話(はな)し合(あ)う THOẠI HỢP Bàn bạc, đối thoại
かいちょう n 会長(かいちょう) HỘI TRƯỜNG Chủ tịch
しんぶんし n 新聞紙(しんぶんし)

TÂN VĂN CHỈ

Tờ báo
けんがく n 見学(けんがく) KIẾN HỌC Kiến tập, tham quan(học)
えんちょう n 延長(えんちょう) DIÊN TRƯỜNG Kéo dài, gia hạn
やく v 焼(や)く THIÊU Nướng
じこ n 事故(じこ) SỰ CỐ Tai nạn, sự cố
バター n     Bơ
せきゆ n 石油(せきゆ) THẠCH DU Dầu hỏa
はさみ n     Kéo
みまい n 見舞(みま)い KIẾN VŨ Đi thăm bệnh
りょうて n 両手(りょうて) LƯỠNG THỦ Hai tay
もうしこむ v 申(もう)し込(こ)む THÂN NHẬP Đăng ký
ようし n 用紙(ようし) DỤNG CHỈ Mẫu giấy
かきおわる v 書(か)き終(お)わる THƯ CHUNG Viết xong
けいかく n 計画(けいかく) KẾ HOẠCH Kế hoạch
るす n 留守(るす) LƯU THỦ Sự vắng nhà
じゅんび n 準備(じゅんび) CHUẨN BỊ Chuẩn bị

スタートテスト

(  ) の中(なか)に適当(てきとう)な助詞(じょし)を入(はい)れなさい。

1.

危(あぶ)ないからこの道(みち)(___)ボール投(な)げをしないでください

2.

運転手(うんてんしゅ)さん、この道(みち)(___)まっすぐ行(おこな)ってください。

3.

父(ちち)は公園(こうえん)へ散歩(さんぽ)(___)行(い)きました。

4.

きのう母(はは)(___)買(か)い物(もの)に行(い)きました。

5. 母(はは)(___)お金(かね)をもらいました。
6. 国(くに)の母(はは)(___)手紙(てがみ)を書(か)きました。
7. わたしは自転車(じてんしゃ)(___)会社(かいしゃ)へ行(い)きます。
8. 自転車(じてんしゃ)(___)乗(の)るときは気(き)をつけてくださいね。
9. わたしは毎朝(まいあさ)8時(とき)に家(いえ)(___)出(で)ます。
10. 去年(きょねん)けが(___)入院(にゅういん)しました。これから気(き)をつけます。

<<<  Đáp án & Dịch  >>>

1.

危(あぶ)ないからこの道(みち)でボール投(な)げをしないでください。
Vì nguy hiểm nên đừng ném bóng trên đường

2.

運転手(うんてんしゅ)さん、この道(みち)をまっすぐ行(おこな)ってください。
Anh tài xế, hãy đi thẳng con đường này

3.

父(ちち)は公園(こうえん)へ散歩(さんぽ)に行(い)きました。
Ba tôi đã đến công viên để tản bộ

4.

きのう母(はは)と買(か)い物(もの)に行(い)きました。
Hôm qua đã cùng mẹ đi mua sắm

5.
母(はは)に/からお金(かね)をもらいました。
Đã nhận tiền từ mẹ
6.
国(くに)の母(はは)に手紙(てがみ)を書(か)きました。
Viết thư cho mẹ ở quê
7.
わたしは自転車(じてんしゃ)で会社(かいしゃ)へ行(い)きます。
Tôi đến công ty bằng xe đạp
8.
自転車(じてんしゃ)に乗(の)るときは気(き)をつけてくださいね。
KHi đi xe đạp thì hãy cẩn thận nhé
9.
わたしは毎朝(まいあさ)8時(とき)に家(いえ)をでます。
Tôi mỗi sáng ra khỏi nhà lúc 8 giờ
10.
去年(きょねん)けがで入院(にゅういん)しました。これからは気(き)をつけます。
Tôi đã nhập viện năm ngoái vì bị thương. Từ giờ sẽ cẩn thận

ポイント1

場所(ばしょ)を表(あらわ)す助詞(じょし)①

文法(ぶんぽう)

Trợ từ dùng cho địa điểm được dùng tùy theo ngữ cảnh trong câu, phụ thuộc nhiều yếu tố như hành động, sự kiện, trạng thái.

1. 

動作(どうさ)の場所(ばしょ) – Địa điểm xảy ra hành động (ăn, uống, chơi,…)

で

Ví dụ:

教室(きょうしつ)でお弁当(べんとう)を食(た)べましょう。
Hãy ăn cơm hộp trong lớp học

みちこさんはデパートでくつを買(か)いました。
Michiko đã mua đôi giày tại tiệm bách hóa

2. 

行事(ぎょうじ)の場所(ばしょ) – Địa điểm xảy ra sự kiện (lễ hội, hội thảo, họp…)

で

Ví dụ:

あしたこのホールで説明会(せつめいかい)があります。
Ngày mai có buổi thuyết minh tại hội trường này

体育館(たいいくかん)でスポーツ大会(たいかい)があります。
Có đại hội thể thao tại phòng thể dục

3. 

存在(そんざい)の場所(ばしょ) – Địa điểm có sự tồn tại

に

Lưu ý:

Về sự tồn tại ở đây muốn nói đến sự hiện hữu của con người, con vật, sự vật. Thông thường động từ đi sau sẽ liên quan đến sự hiện hữu, sự sống như ある、いる、住(す)む、泊(と)まる,….

Ví dụ:

机(つくえ)の上(うえ)に本(ほん)があります。
có quyển sách trên bàn

スーパーの前(まえ)にチンさんがいます。
Anh Chin ở trước siêu thị

わたしの母(はは)はいつもうちにいます。
Mẹ tôi lúc nào cũng có ở nhà

山川(やまかわ)さんのうちにはプールがあります。
Ở nhà của anh Yamakawa có bể bơi

4. 

状態(じょうたい)が表(あらわ)れている場所(ばしょ) – Địa điểm nơi trạng thái biểu hiện

に

Lưu ý:

Trạng thái nói đến ở đây là trạng thái, tình trạng nào đó đang xảy ra, tiếp diễn của sự vật, hiện tượng.

Vì vậy, theo sau thường là các động từ ở thì tiếp diễn.

Ví dụ:

駅(えき)の前(まえ)にいろいろな店(みせ)が並(なら)んでいます。
Có nhiều cửa tiệm xếp hàng ở trước ga

庭(にわ)に花(はな)が咲(さ)いています。
Hoa đang nở trong sân

問題(もんだい)

どちらか適当(てきとう)な方(ほう)を選(えら)びなさい。

1.

上野動物園(うえのどうぶつえん) {a.で  b.に} パンダがいます。

動物園(どうぶつえん) {a.で   b.に} いろいろな行事(ぎょうじ)があります。

動物園(どうぶつえん) {a.で   b.に} いろいろな動物(どうぶつ)を見(み)ました。

<<<  Đáp án & Dịch  >>>

Sự tồn tại:

上野動物園(うえのどうぶつえん)にパンダがいます。
Có gấu trúc ở sở thú Ueno

Sự kiện:

動物園(どうぶつえん)でいろいろな行事(ぎょうじ)があります。
Có nhiều lễ hội tại sở thú

Hành động:

動物園(どうぶつえん)でいろいろな動物(どうぶつ)を見(み)ました。
Đã nhìn thấy nhiều loài vật tại sở thú

2.

あそこ {a.で  b.に} あるものは何(なん)ですか。

あそこ {a.で   b.に} 話(はな)している人(ひと)はだれですか。

きょうあそこ {a.で   b.に} 何(なに)があるんですか。カラオケ大会(たいかい)ですか。

<<<  Đáp án & Dịch  >>>

Sự tồn tại

あそこにあるものは何(なん)ですか。
Cái ở kia là gì vậy?

Hành động

あそこで話(はな)している人(ひと)はだれですか。
Người đang nói chuyện ở kia là ai vậy?

Sự kiện

きょうあそこで何(なに)があるんですか。カラオケ大会(たいかい)ですか。
Hôm nay ở kia có gì vậy? Cuộc thi karaoke à?

3.

ほら、山(やま)の上(うえ) {a.で  b.に} 月(つき)が出(で)ています。

山(やま)の上(うえ) {a.で   b.に} 人(ひと)は住(す)んでいません。

山(やま)の上(うえ) {a.で   b.に} 写真(しゃしん)をとりました。

<<<  Đáp án & Dịch  >>>

Trạng thái

ほら、山(やま)の上(うえ)に月(つき)が出(で)ています。
Nhìn kìa, trăng đang lên trên đỉnh núi

Sự tồn tại

山(やま)の上(うえ)に人(ひと)は住(す)んでいません。
Trên núi không có người sống

Hành động

山(やま)の上(うえ)で写真(しゃしん)をとりました。
Đã chụp ảnh ở trên núi

4.

わたしの村(むら) {a.で  b.に} 来月(らいげつ)スポーツ大会(たいかい)があります。

わたしの村(むら) {a.で   b.に} 有名(ゆうめい)な山(やま)があります。

わたしの村(むら) {a.で   b.に} 今(いま)、妹(いもうと)の家族(かぞく)がいます。

<<<  Đáp án & Dịch  >>>

Sự kiện

わたしの村(むら)で来月(らいげつ)スポーツ大会(たいかい)があります。
Có đại hội thể thao tại làng tôi vào tháng sau

Sự tồn tại

わたしの村(むら)に有名(ゆうめい)な山(やま)があります。
Ở làng tôi có ngọn núi nổi tiếng

Sự tồn tại

わたしの村(むら)に今(いま)、妹(いもうと)の家族(かぞく)がいます。
Ở làng tôi bây giờ có gia đình em gái tôi

ポイント2

場所(ばしょ)を表(あらわ)す助詞(じょし)②

文法(ぶんぽう)

Trợ từ dùng để chỉ hướng của hành động sẽ thay đổi tùy theo động từ và ngữ cảnh. Cần hiểu được bản chất động từ và hình dung ra được không gian của động từ.

Công thức: Địa điểm +  Trợ từ trực tiếp + Động từ

1.

起点(きてん) – Điểm bắt đầu

を        

Lưu ý:

Điểm bắt đầu ở đây, tức là địa điểm mà hành động sẽ xuất phát từ đó, mà nếu không có địa điểm thì câu sẽ trở nên tối nghĩ vì không biết hành động bắt nguồn từ đâu.

Nhóm động từ này sẽ hướng hành động ra ngoài địa điểm được nêu.

Ví dụ:

Hành động: Ra khỏi

Điểm bắt đầu: Nhà

家(いえ)を出(で)ます。
Ra khỏi nhà

Hành động: Xuống

Điểm bắt đầu: xe

電車(でんしゃ)を降(ふ)ります。
Xuống xe

2.

通過点(つうかてん) – Điểm băng qua

を        

Lưu ý:

Điểm băng qua tức là một địa điểm mà một hành động nào đó sẽ đi qua địa điểm đó. Địa điểm này không phải là điểm bắt đầu hay kết thúc.

Nhóm động từ này sẽ mang ý nghĩa kéo dài xuyên qua địa điểm

Ví dụ:

Hành động: Đi qua

Địa điểm: Cầu

橋(はし)を渡(わた)ります。
Băng qua cầu

Hành động: bay

Địa điểm: bầu trời (khoảng không gian rộng, không phải là điểm đầu hay điểm cuối của việc bay)

空(そら)を飛(と)びます。
Bay qua trời

3.

到達点(とうたつてん) – Điểm đến

に        

Lưu ý:

Điểm đến tức là điểm kết thúc/ mục đích của hành động.

Nhóm động từ sẽ chỉ hướng hành động nhắm đến địa điểm nào đó.

Ví dụ:

Hành động: Vào

Địa điểm: Nhà

家(いえ)に入(はい)ります。
Vào nhà

Hành động: Leo

Địa điểm: Núi

山(やま)に登(のぼ)ります。
Leo núi

問題(もんだい)

どちらか適当(てきとう)な方(ほう)を選(えら)びなさい。

1.

新幹線(しんかんせん)のぞみ17号(ごう)は12時(とき)13分(ぶん)に東京(とうきょう) {a.で  b.に  c.を} 出発(しゅっぱつ)します。

新幹線(しんかんせん)のぞみ17号(ごう)は静岡(しずおか) {a.で   b.に  c.を} 通過(つうか)します。

新幹線(しんかんせん)のぞみ17号(ごう)は14時(とき)34分(ぶん)に京都(きょうと) {a.で   b.に  c.を} 着(つ)きます。

わたしは京都(きょうと) {a.で   b.に  c.を} ヤンさんに会(あ)います。

<<<  Đáp án & Dịch  >>>

Điểm bắt đầu (hành động: xuất phát): 

新幹線(しんかんせん)のぞみ17号(ごう)は12時(とき)13分(ぶん)に東京(とうきょう)を出発(しゅっぱつ)します。
Chuyến tàu số 17 sẽ xuất phát từ Tokyo lúc 12 giờ 13 phút.

Điểm băng qua (hành động: băng qua): 

新幹線(しんかんせん)のぞみ17号(ごう)は静岡(しずおか)を通過(つうか)します。
Chuyến tàu số 17 đi qua Shizuoka

Điểm đến (hành động: tới, đến): 

新幹線(しんかんせん)のぞみ17号(ごう)は14時(とき)34分(ぶん)に京都(きょうと)に着(つ)きます。
Chuyến tàu số 17 đến Kyoto lúc 14 giờ 34 phút

Địa điểm diễn ra hành động (gặp gỡ): 

わたしは京都(きょうと)でヤンさんに会(あ)います。
Tôi sẽ gặp Yan tại Kyoto

2.

トラックはもうすぐA町(まち) {a.で   b.に  c.を} 入(はい)ります。

トラックは今(いま)、A町(まち) {a.で   b.に  c.を} 走(はし)っています。

トラックはA町(まち) {a.で   b.に  c.を} 荷物(にもつ)をおろします。

<<<  Đáp án & Dịch  >>>

Điểm đến (Hành động: vào): 

トラックはもうすぐA町(まち)に入(はい)ります。
Xe tải sắp vào thành phố A

Điểm băng qua (Hành động: chạy): 

トラックは今(いま)、A町(まち)を走(はし)っています。
Xe tải bây giờ đang chạy qua thành phố A

Địa điểm diễn ra hành động (dỡ hàng): 

トラックはA町(まち)で荷物(にもつ)をおろします。
Xe tải đang dỡ hàng xuống tại thành phố A

3.

1時(とき)のバス {a.で   b.に  c.を} 乗(の)ります。

わたしは公園前(こうえんまえ) {a.で   b.に  c.を} バス{a.で   b.に  c.を}降(お)りて、公園(こうえん){a.で   b.に  c.を}散歩(さんぽ)します。

<<<  Đáp án & Dịch  >>>

Điểm đến (Hành động: leo lên): 

1時(とき)のバスに乗(の)ります。
Lên xe buýt 1 giờ

Địa điểm diễn ra hành động (Xuống xe), điểm bắt đầu (hành động: rời khỏi), điểm băng qua (hành động: tản bộ): 

わたしは公園前(こうえんまえ)でバスを降(お)りて、公園(こうえん)を散歩(さんぽ)します。
Tôi xuống xe buýt trước công viên và đi tản bộ trong công viên

4.

わたしはKホテル {a.で   b.に  c.を} 泊(と)まっています。

このバスはKホテルの前(まえ) {a.で   b.に  c.を} 通(とお)ります。

Kホテルの前(まえ) {a.で   b.に  c.を} 写真(しゃしん)をとりましょう。

<<<  Đáp án & Dịch  >>>

Điểm đến (Hành động: Ở trọ) + sự tồn tại: 

わたしはKホテルに泊(と)まっています。
Tôi đang trọ tại khách sạn K

Điểm băng qua (Hành động: đi qua): 

このバスはKホテルの前(まえ)を通(とお)ります。
Xe buýt này đi qua trước khách sạn K

Địa điểm diễn ra hành động (chụp ảnh): 

Kホテルの前(まえ)で写真(しゃしん)をとりましょう。
Hãy chụp ảnh trước khách sạn K

5.

わたしは2000年(とし)に専門(せんもん)学校(がっこう) {a.で   b.に  c.を} 入学(にゅうがく)しました。

専門(せんもん)学校(がっこう) {a.で   b.に  c.を} デザインを勉強(べんきょう)しました。

2003年(とし)に専門(せんもん)学校(がっこう) {a.で   b.に  c.を} 卒業(そつぎょう)しました。

<<<  Đáp án & Dịch  >>>

Điểm đến (hành động: Nhập học): 

わたしは2000年(とし)に専門(せんもん)学校(がっこう)に入学(にゅうがく)しました。
Tôi đã nhập học trường chuyên vào năm 2000

Địa điểm diễn ra hành động (Học): 

専門(せんもん)学校(がっこう)でデザインを勉強(べんきょう)しました。
Tôi đã học thiết kế tại trường chuyên

Điểm bắt đầu (Hành động: Tốt nghiệp): 

2003年(とし)に専門(せんもん)学校(がっこう)を卒業(そつぎょう)しました。
Tôi đã tốt nghiệp trường chuyên năm 2003

ポイント3

その他(ほか)の助詞(じょし)①

文法(ぶんぽう)

Ngoài những trợ từ cố định cho địa điểm, còn nhiều trợ từ khác dùng cụ thể cho các trường hợp sau đây

1.

動作(どうさ)の相手(あいて) – Đối tượng của động tác

に        

Lưu ý:

Đối tượng của động tác ở đây có nghĩa là đối tượng mà một hành động hướng đến, tác động đến.

Lưu ý rằng đối tượng này không phải là đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của động từ (tức là đứng ngay trước trợ từ của động từ).

Ví dụ:

父(ちち)に写真(しゃしん)を見(み)せます。
Cho bố xem hình

子(こ)どもにピアノを教(おし)えます。
Dạy con đàn piano

2.

いっしょに動作(どうさ)をする相手(あいて) – Đối tượng cùng thực hiện động tác

と        

Lưu ý:

Đối tượng cùng thực hiện động tác áp dụng cho một hành động có nhiều người cùng thực hiện. 

Lưu ý hành động này không thể chỉ thực hiện do một người mà phải có người thứ hai trở trên cùng làm

Ví dụ:

わたしはみちこさんと結婚(けっこん)したいです。
Tôi muốn kết hôn với Michiko

兄(あに)とけんかをしました。
Tôi đã cãi nhau với anh trai

3.

わたし⇒先生(せんせい)

に        
わたし⇔友達(ともだち)

と

Lưu ý:

Mặc dù về nghĩa tiếng việt là tương đương nhưng ở đây chúng ta phân biệt ra 2 trường hợp trên là do mối quan hệ và cách phân bậc trong xã hội Nhật.

Bạn có thể nói là "Bàn bạc với giáo viên" theo nghĩa việt, nhưng giáo viên là người bậc trên so với học sinh nên mặc dù động từ này do 2 phía cùng làm nhưng chúng ta sẽ xem như là học sinh hướng đến giáo viên nhiều hơn (tạo sự kính trọng). Điều này nhằm tránh sự đánh đồng giữa giáo viên và học sinh.

Bạn bè,… là những người cùng cấp bậc với mình nên có thể áp dụng như bình thường

Ví dụ:

先生(せんせい)に相談(そうだん)します。
Bàn bạc với giáo viên

友(とも)だちと会(あ)います。
Gặp gỡ bạn bè

4.

ものの起点(きてん) – Điểm mà từ đó vật được lấy ra

から        

Lưu ý:

Địa điểm này không đi liền trực tiếp với động từ. Phân biệt với mẫu ở trên (を)

Ví dụ:

財布(さいふ)からお金(かね)を出(だ)します。
Lấy tiền từ túi ra

この中(なか)から好(す)きなものを選(えら)んでください。
Hãy chọn ra những vật yêu thích từ trong này

5.

ものの帰着点(きちゃくてん) – Điểm mà vật được trả về

に        

Lưu ý:

Địa điểm này không đi liền trực tiếp với động từ. Phân biệt với mẫu ở trên

Ví dụ:

財布(さいふ)にお金(かね)を入(い)れます。
Bỏ tiền vào túi

ノートに名前(なまえ)を書(か)きます。
Viết tên lên giấy

問題(もんだい)

(  ) の中(なか)に適当(てきとう)な助詞(じょし)を入(はい)れなさい。

1. わたしはきょうリーさん(___)会(あ)います。リーさん(___)旅行(りょこう)のことを聞(き)きます。
2. 友(とも)だち(___)よく話(はな)し合(あ)って旅行(りょこう)の日(ひ)を決(き)めてください。
3. わたしはこの誕生日(たんじょうび)のカードを妹(いもうと)(___)送(おく)ります。
4.

A: あしたの会(かい)には出席(しゅっせき)できません。みなさん(___)よろしく言(い)ってください。

B:そうですか。じゃ、会長(かいちょう)(___)電話(でんわ)をかけておいたほうがいいですよ。

5. もっとよく知(し)りたい人(ひと)(___)いい本(ほん)を紹介(しょうかい)します。
6. 彼(かれ)はわたし(___)きれいな花(はな)をくれました。
7. この紙(かみ)(___)名前(なまえ)と電話(でんわ)番号(ばんごう)を書(か)いてください。
8. あの荷物(にもつ)をたな(___)おろしてください。
9. シャツ(___)ボタンをつけてください。
10. あした、みなさんのうち(___)新聞紙(しんぶんし)を持(も)ってきてください。
11. テーブルの上(うえ)(___)お皿(さら)を並(なら)べてください。

<<<  Đáp án & Dịch  >>>

1.
わたしはきょうリーさん(と/に)会(あ)います。リーさん(に)旅行(りょこう)のことを聞(き)きます。
Tôi gặp Ri hôm nay. Hỏi Ri chuyện du lịch.
2.
友(とも)だち(と)よく話(はな)し合(あ)って旅行(りょこう)の日(ひ)を決(き)めてください。
Hãy bàn bạc kỹ với bạn bè rồi quyết định ngày đi du lịch
3.
わたしはこの誕生日(たんじょうび)のカードを妹(いもうと)(に)送(おく)ります。
Tôi sẽ gửi thiệp mừng sinh nhật này đến em gái
4.

A: あしたの会(かい)には出席(しゅっせき)できません。みなさんによろしく言(い)ってください。
Buổi họp ngày mai tôi không thể tham dự được. Nhờ bạn nói với mọi người

B:そうですか。じゃ、会長(かいちょう)に電話(でんわ)をかけておいたほうがいいですよ。
Vậy à? Vậy thì nên gọi điện thoại cho hội trưởng đi

5.
もっとよく知(し)りたい人(ひと)(に)いい本(ほん)を紹介(しょうかい)します。
Giới thiệu sách hay cho người muốn biết rõ hơn
6.
彼(かれ)はわたし(に)きれいな花(はな)をくれました。
Anh ấy đã tặng hoa đẹp cho tôi
7.
この紙(かみ)(に)名前(なまえ)と電話(でんわ)番号(ばんごう)を書(か)いてください。
Hãy viết tên và số điện thoại vào tờ giấy này
8.
あの荷物(にもつ)をたな(から)おろしてくださいね。
Hãy dỡ đồ đạc kia từ kệ xuống
9.
シャツ(に)ボタンをつけてください。
Hãy đính nút vào áo
10.
あした、みなさんのうち(から)新聞紙(しんぶんし)を持(も)ってきてください。
Ngày mai, hãy đem tờ báo từ nhà mọi người đến đây nhé.
11.
テーブルの上(うえ)(に)お皿(さら)を並(なら)べてください。
Hãy xếp dĩa trên bàn.

ポイント4

その他(ほか)の助詞(じょし)②

文法(ぶんぽう)

Ngoài những trợ từ cố định cho địa điểm, còn nhiều trợ từ khác dùng cụ thể cho các trường hợp sau đây

1.

目的(もくてき) – Mục đích

に        

Lưu ý:

Khi nói đến mục đích thì có thể hiểu là "để làm gì đó", "cho cái gì đó". 

Ví dụ:

デパートへ買(か)い物(もの)に行(い)きます。
Đến tiệm bách hóa để mua sắm

あした留学生(りゅうがくせい)がこの工場(こうじょう)の見学(けんがく)に来(き)ます。
Ngày mai lưu học sinh sẽ đến để kiến tập nhà máy này

このへんは買(か)い物(もの)に便利(べんり)です。
Khu vực này tiện cho việc mua sắm

ビザの延長(えんちょう)にどんな書類(しょるい)が必要(ひつよう)ですか。
Tài liệu nào cần thiết cho việc gia hạn visa?

2.

原因(げんいん)– Nguyên nhân

で        

Lưu ý:

Đây là một trong những cách thể hiện nguyên nhân một cách ngắn gọn (vì đứng trước trợ từ chỉ có thể là danh từ)

Ví dụ:

事故(じこ)で電車(でんしゃ)が止(と)まっています。
Xe điện dừng vì tai nạn

毎日(まいにち)雨(あめ)でテニスの練習(れんしゅう)ができません。
Không thể tập tennis vì mưa mỗi ngày

3.

手段(しゅだん)・方法(ほうほう) –  Phương pháp, cách thức, phương tiện

で        

Ví dụ:

バスで学校(がっこう)へ行(い)きます。
Đến trường học bằng xe buýt

ペンで書(か)いてください。
Hãy viết bằng viết bi

英語(えいご)で手紙(てがみ)を書(か)きます。
Viết thư bằng tiếng Anh

4.

材料(ざいりょう) – Vật liệu

で        

Lưu ý:

Chú ý vật liệu ở đây có nghĩa là vật chúng ta sử dụng để tạo nên một vật khác. Tuy nhiên sau quá trình tạo ra vật mới này, vật liệu không bị biến đổi nhiều về tính chất, vẫn có thể nhận biết được.

Ví dụ:

このバターと卵(たまご)でおいしいケーキを焼(や)きます。
Nướng cái bánh ngon bằng bơ và trứng này

紙(かみ)で人形(にんぎょう)を作(つく)ります。
Làm búp bê bằng giấy

5.

原料(げんりょう) – Nguyên liệu thô

から        

Lưu ý:

Sau khi dùng nguyên liệu thô để tạo ra một vật mới thì nguyên liệu thô hoàn toàn bị biến đổi, không thể nhận ra được nữa. Và có nhiều nguyên liệu thô để tạo ra một vật/chất mới

Ví dụ:

日本酒(にほんしゅ)は米(べい)から作(つく)ります。
Rượu Nhật được làm từ gạo

石油(せきゆ)からいろいろなものができます。
Có thể làm ra nhiều thứ từ dầu

問題(もんだい)

(  ) の中(なか)に適当(てきとう)な助詞(じょし)を入(はい)れなさい。

1. このはさみ(___)花(はな)を切(き)ってください。
2. わたしは竹(たけ)(___)作(つく)ったいすとテーブルが好(す)きです。
3. もっと大(おお)きい声(こえ)(___)話(はな)してください。
4.

わたしはけが(___)1週間(しゅうかん)入院(にゅういん)しました。友(とも)だちがお見舞(みま)い(___)来(き)てくれました。

5. 何(なに)か健康(けんこう)(___)いいことをしていますか。
6. わたしは日本(にっぽん)へ経済(けいざい)の勉強(べんきょう)(___)来(き)ました。
7. 台風(たいふう)(___)木(き)が倒(たお)れました。
8. 今度(こんど)の旅行(りょこう)(___)はたくさんのお金(かね)がかかります。
9. 日本語(にほんご)の勉強(べんきょう)(___)は、この辞書(じしょ)を使(つか)ったほうがいいですよ。
10. 姉(あね)は友(とも)だちと体育館(たいいくかん)へピンポンの練習(れんしゅう)(___)行(い)きました。
11. この花(か)びんは重(おも)いから両手(りょうて)(___)持(も)ってください。
12. ビールは何(なに)(___)作(つく)るのですか。

<<<  Đáp án & Dịch  >>>

1.
このはさみ(で)花(はな)を切(き)ってください。
Hãy cắt hoa bằng kéo này
2.
わたしは竹(たけ)(で)作(つく)ったいすとテーブルが好(す)きです。
Tôi thích bàn và ghế làm bằng tre
3.
もっと大(おお)きい声(こえ)(で)話(はな)してください。
Hãy nói bằng giọng to hơn
4.

わたしはけが(で)1週間(しゅうかん)入院(にゅういん)しました。友(とも)だちがお見舞(みま)い(に)来(き)てくれました。
Tôi đã nhập viện một tuần vì bị thương. Bạn bè đã đến để thăm tôi

5.
何(なに)か健康(けんこう)(に)いいことをしていますか。
Bạn có đang làm gì tốt cho sức khỏe không?
6.
わたしは日本(にっぽん)へ経済(けいざい)の勉強(べんきょう)(に)来(き)ました。
Tôi đã đến Nhật để học kinh tế
7.
台風(たいふう)(で)木(き)が倒(たお)れました。
Cây đổ vì bão
8.
今度(こんど)の旅行(りょこう)(に)はたくさんのお金(かね)がかかります。
Mất nhiều tiền cho chuyến du lịch lần này
9.
日本語(にほんご)の勉強(べんきょう)(に)は、この辞書(じしょ)を使(つか)ったほうがいいですよ。
Nên sử dụng quyển từ điển này cho việc học tiếng Nhật
10.
姉(あね)は友(とも)だちと体育館(たいいくかん)へピンポンの練習(れんしゅう)(に)行(い)きました。
Chị tôi đến phòng thể dục với bạn để luyện bóng bàn.
11.
この花(か)びんは重(おも)いから両手(りょうて)(で)持(も)ってください。
Bình hoa này nặng nên hãy cầm bằng hai tay.
12.
ビールは何(なに)(から)作(つく)るのですか。
Bia được làm từ gì vậy?

ポイント5

時間(じかん)関係(かんけい)を表(あらわ)す助詞(じょし)

文法(ぶんぽう)

Trợ từ dùng cho thời gian sẽ căn cứ vào nhiều yếu tố như cách thể hiện ngày tháng, điểm bắt đầu kết thúc, khoảng thời gian,….

1.

時間(じかん)

~曜日(ようび) ~日(ひ) ~月(つき) ~年(とし) ~夏休(なつやす)み など

に      

けさ きのう 先週(せんしゅう) 来月(らいげつ) 去年(きょねん) 毎(ごと)~ いつ など

X

Lưu ý:

Tương tự như trên, đây là những trường hợp bất quy tắc, cần phải ghi nhớ.

Ví dụ:

授業(じゅぎょう)は9時(とき)に始(はじ)まります。
Tiết học bắt đầu lúc 9 giờ

来週(らいしゅう)父(ちち)が日本(にっぽん)へ来(き)ます。
Tuần sau bố tôi đến Nhật

2.

時間(じかん)の始点(してん) – Điểm bắt đầu thời gian

から        

時間(じかん)の終点(しゅうてん)– Điểm kết thúc của thời gian

まで

Lưu ý:

Có thể ghép chung lại khi có cả điểm bắt đầu và kết thúc nhưng cũng có thể đứng riêng lẻ vì người nghe vẫn có thể hiểu được. Điểm bắt đầu và kết thúc không nhất thiết phải là điểm cụ thể mà có thể ước lượng, khoảng.

Ví dụ:

銀行(ぎんこう)は9時(とき)から3時(とき)までです。
Ngân hàng làm việc từ 9 giờ đến 3 giờ

朝(あさ)から雨(あめ)が降(ふ)っています。
Mưa rơi từ sáng

きのうは2時(とき)ごろまでずっと本(ほん)を読(よ)んでいました。
Ngày hôm qua tôi đã đọc sách suốt đến khoảng 2 giờ

3.

時間(じかん)の期限(きげん) – Điểm giới hạn thời gian

までに        

Lưu ý:

Điểm giới hạn thời gian là điểm cuối cùng của khoảng thời gian được quy định dành cho một việc. Vượt qua mốc thời gian này là không được.

Ví dụ:

25日(ひ)までに申(もう)し込(こ)み用紙(ようし)を出(だ)してください。
Hãy nộp giấy đăng ký cho đến ngày 25

9時(とき)半(はん)までに空港(くうこう)に着(つ)かなければなりません。
Phải đến sân bay cho đến 9 giờ rưỡi

4.

時間(じかん)の限度(げんど) – Giới hạn khoảng thời gian

 で        

Lưu ý:

Khác với điểm thời gian, ở đây chúng ta nói đến khoảng, lượng thời gian hạn định dành cho một việc.

Ví dụ:

あと5分(ぶん)で試験(しけん)が終(お)わります。
Còn 5 phút nữa kỳ thi sẽ kết thúc

作文(さくぶん)は30分(ぶん)で書(か)き終(お)わりました。
Đã hoàn tất bài luận trong 30 phút

問題(もんだい)

どちらか適当(てきとう)な方(ほう)を選(えら)びなさい。

1. 今月(こんげつ)の終(お)わり {a.から  b.まで  c.までに} 旅行(りょこう)の計画(けいかく)を出(だ)してください。

2. わたしは2002年(とし) {a.から   b.X  c.に} 日本(にっぽん)へ来(き)ました。

3. 来週(らいしゅう) {a.X   b.に  c.まで} みんなで旅行(りょこう)に行(い)きます。

4. わたしは3月(つき)3日(ひ) {a.X   b.に  c.から} デパートでくつを買(か)いました。

5. あさって {a.X   b.に  c.まで} 誕生日(たんじょうび)をしますから、来(き)てください。

6. わたしは2003年(とし) {a.X   b.まで  c.までに} 北海道(ほっかいどう)に住(す)んでいました。

7. この仕事(しごと)、1週間(しゅうかん) {a.X   b.に  c.で} 全部(ぜんぶ)終(お)わりますか。

8. 母(はは)は今日(きょう) {a.X   b.に  c.から} 来月(らいげつ)3日(ひ) {a.X   b.まで  c.までに}るすです。

9. あした、夕方(ゆうがた) {a.から   b.まで  c.までに} ビールを買(か)っておいてください。

10. 会議(かいぎ)は9時(とき) {a.から   b.に  c.までに} ですよ。まだ20分(ぶん)も時間(じかん)があります。

<<<  Đáp án & Dịch  >>>

1. 今月(こんげつ)の終(お)わり ( までに) 旅行(りょこう)の計画(けいかく)を出(だ)してください。
Hãy nộp kế hoạch du lịch cho đến cuối tháng này

2. わたしは2002年(とし) ( に ) 日本(にっぽん)へ来(き)ました。
Tôi đã đến Nhật vào năm 2002

3. 来週(らいしゅう) ( ✖ ) みんなで旅行(りょこう)に行(い)きます。
Tuần sau sẽ đi du lịch với mọi người

4. わたしは3月(つき)3日(ひ) ( に ) デパートでくつを買(か)いました。
Tôi đã mua đôi giày tại tiệm bách hóa vào ngày 3 tháng 3

5. あさって ( ✖ ) 誕生日(たんじょうび)をしますから、来(き)てください。
Ngày mốt vì tôi sẽ làm sinh nhật nên hãy đến

6. わたしは2003年(とし) ( まで ) 北海道(ほっかいどう)に住(す)んでいました。
Tôi đã sống ở Hokkaido đến năm 2003

7. この仕事(しごと)、1週間(しゅうかん) ( で ) 全部(ぜんぶ)終(お)わりますか。
Công việc này có hoàn thành hết trong 1 tuần không?

8. 母(はは)は今日(きょう) ( から ) 来月(らいげつ)3日(ひ)までるすです。
Mẹ tôi sẽ vắng nhà từ hôm nay đến ngày 3 tháng sau

9. あした、夕方(ゆうがた) ( までに ) ビールを買(か)っておいてください。
Hãy mua sãn bia cho đến chiều ngày mai

10. 会議(かいぎ)は9時(とき) ( から ) ですよ。まだ20分(ぶん)も時間(じかん)があります。
Cuộc họp từ 9 giờ đấy. Vẫn còn thời gian đến 20 phút mà

問題(もんだい)

(  ) の中(なか)に適当(てきとう)な助詞(じょし)を入(はい)れなさい。

Lưu ý: Với trường hợp không cần điền, chúng ta cũng phải điền vào X

<山中湖(やまなかこ)へ行(い)くバスの中(なか)>
Trong xe buýt đến hồ Yamanaka

旅行(りょこう)会社(がいしゃ)の人(ひと) みなさん、準備(じゅんび)はいいですか。あと5分(ぶん)①(___)山中湖(やまなかこ)ですよ。   
A あ、ここには前(まえ)に友(とも)だち②(___)来(き)たことがあります。
B わたしも去年(きょねん)③(___)みんなで箱根(はこね)へ美術館(びじゅつかん)の見学(けんがく)④(___)行(い)ったとき、ここ⑤(___)写真(しゃしん)をとりました。  
C あ、あの時(とき)ですね。わたしも誘(さそ)われたんですが、急(きゅう)な仕事(しごと)⑥(___)来(こ)られませんでした。
旅行(りょこう)会社(がいしゃ)の人(ひと) さあ、みなさん、山中湖(やまなかこ)⑦(___)着(つ)きましたよ。バス⑧(___)降(お)りるとき、大切(たいせつ)なものはバスの中(なか)⑨(___)置(お)かないで、自分(じぶん)で持(も)っていってください。 
A あのう、ここ⑩(___)昼(ひる)ご飯(はん)を食(た)べますか。  
旅行(りょこう)会社(がいしゃ)の人(ひと) いいえ、昼(ひる)ご飯(はん)はここから10分(ぶん)ぐらいのところ⑪(___)あるレストラン⑫(___)食(た)べます。ここからまたバス⑬(___)そこまで行(い)きますから、12時(とき)⑭(___)ここに集(あつ)まってください。
みんな は~い、わかりました。
B あのう、すみません。トイレはどこですか。
旅行(りょこう)会社(がいしゃ)の人(ひと) この道(みち)⑮(___)まっすぐ行(い)ったところ⑯(___)ありますよ。

<<<  Đáp án & Dịch  >>>

旅行(りょこう)会社(がいしゃ)の人(ひと)
みなさん、準備(じゅんび)はいいですか。
Mọi người, chuẩn bị xong chưa?
あと5分(ぶん)①で山中湖(やまなかこ)ですよ。
Còn 5 phút nữa là đến hồ Yamanaka
 
A
あ、ここには前(まえ)に友(とも)だち②と来(き)たことがあります。
A, chỗ này tôi đã từng đến với bạn trước đây.
B
わたしも去年(きょねん)③Xみんなで箱根(はこね)へ美術館(びじゅつかん)の見学(けんがく)④に行(い)ったとき、ここ⑤で写真(しゃしん)をとりました。
Tôi cũng đã chụp ảnh ở đây khi đến Hakone để tham quan viện bảo tàng với mọi người vào năm ngoái
C
あ、あの時(とき)ですね。わたしも誘(さそ)われたんですが、急(きゅう)な仕事(しごと)⑥で来(こ)られませんでした。
A, lúc đó nhỉ. Tôi cũng được rủ nhưng đã không thể đi được vì việc gấp
旅行(りょこう)会社(がいしゃ)の人(ひと)
さあ、みなさん、山中湖(やまなかこ)⑦に着(つ)きましたよ。
Này, mọi người, đã tới hồ Yamanaka rồi đấy.
バス⑧を降(お)りるとき、大切(たいせつ)なものはバスの中(なか)⑨に置(お)かないで、自分(じぶん)で持(も)っていってください。
Khi xuống xe buýt thì những đồ quan trọng đừng để trong xe mà hãy mang theo bên mình
 
A
あのう、ここ⑩で昼(ひる)ご飯(はん)を食(た)べますか。
À này, ăn trưa ở đây à?
旅行(りょこう)会社(がいしゃ)の人(ひと)
いいえ、昼(ひる)ご飯(はん)はここから10分(ぶん)ぐらいのところ⑪にあるレストラン⑫で食(た)べます。
Không, ăn trưa thì sẽ ăn tại nhà hàng nằm ở chỗ khoảng 10 phút đi từ đây.
ここからまたバス⑬でそこまで行(い)きますから、12時(とき)⑭に/までにここに集(あつ)まってください。
Vì sẽ đi từ đây đến đó bằng xe buýt nên hãy tập trung ở đây cho đến trước 12 giờ nhé.
みんな
は~い、わかりました。
Vâng, hiểu rồi.
B
あのう、すみません。トイレはどこですか。
Xin lỗi. Nhà vệ sinh ở đâu vậy?
 
旅行(りょこう)会社(がいしゃ)の人(ひと)
この道(みち)⑮をまっすぐ行(い)ったところ⑯にありますよ。
Có ở chỗ khi đi thẳng con đường này

Đọc báo song ngữ

👋 Chỉ từ 39k để mở VIP
Đầy đủ nội dung - Không quảng cáo
Nâng cấp →
🔍Tra từ VNJPDict