遠回しな表現に慣れよう
支払いを催促する手紙にはこんな表現が出てきます。
Trong thư thúc giục việc thanh toán sẽ có những cụm từ như thế này xuất hiện
| 法的手段 | Biện pháp về mặt pháp luật | ||
| 法的措置 | Biện pháp về mặt pháp luật | ||
| 行き違い | Hiểu lầm/ lạc |
次の会話文を読んで、後の文から正しいものを選ぼう。
| A: | あのさあ、ちょっと聞いたんだけど、これ、なに? |
| B: | え?どれどれ、……あ、これ、督促状じゃない! |
| A: | え?とくしょくじょう?何、それ? |
| B: |
代金がまだだから、早く払えって。 |
| A: | え?あれ?インターネットで クレジットカードで払ったよ。 |
| B: |
そのときのメールをもう一度確認したほうがいいよ。僕も前にカードで払ったと思ってたのに、実はコンビニの後払いを選択してて、商品が来たときにその払い込み用紙をうっかり捨ててしまったことがあるから。とにかく、ここに早く連絡したほうがいいね。 |
Chọn câu đúng:
| 1. | Aさんはインターネットで買い物をした。 |
| 2. | BさんはAさんに貸したお金を早く返してもらいたい。 |
| 3. | Aさんはクレジットカードで代金を支払ったと思っている。 |
| 4. | BさんはAさんの払い込み用紙を間違って捨ててしまった。 |
| 5. | Aさんには、よく督促状が届く。 |
次の会話文を読んで、後の文から正しいものを選ぼう。
| A: |
あのさあ、ちょっと聞いたんだけど、これ、なに? À này, tôi muốn hỏi một chút, cái này là gì vậy? |
| B: |
え?どれどれ、あ、これ、督促状じゃない! Ồ? Cái nào. A, cái này, chẳng phải là thư đốc thúc sao? |
| A: |
え?とくしょくじょう?何、それ? Hả? Thư đốc thúc? Cái gì, cái đó hả? |
| B: |
代金がまだだから、早く払えって。 Nói là vẫn còn hoá đơn hãy nhanh chóng trả đi |
| A: |
え?あれ?インターネットで クレジットカードで払ったよ。 Hả? Cái kia? Đã trả bằng thẻ tín dụng trên internet rồi mà |
| B: |
そのときのメールをもう一度確認したほうがいいよ。 Nên xác nhận một lần nữa mail lúc đó đi 僕も前にカードで払ったと思ってたのに、実はコンビニの後払いを選択してて、商品が来たときにその払い込み用紙をうっかり捨ててしまったことがあるから。 Tôi trước đây cũng đã nghĩ đã trả bằng thẻ rồi nhưng thật ra đã chọn thanh toán sau cho cửa hàng nên khi hàng tới thì lại quên khuấy đi và găng mất tờ hoá đơn trả tiền đó とにかく、ここに早く連絡したほうがいいね。 Dù gì thì cũng nên nhanh chóng liên lạc đến chỗ này đi |
Chọn câu đúng:
| 1. |
Aさんはインターネットで買い物をした。 A đã mua đồ trên internet |
| 2. |
BさんはAさんに貸したお金を早く返してもらいたい。 B muốn A nhanh chóng trả tiền mình đã cho mượn |
| 3. |
Aさんはクレジットカードで代金を支払ったと思っている。 A đang nghĩ là mình đã trả tiền bằng thẻ tín dụng rồi |
| 4. |
BさんはAさんの払い込み用紙を間違って捨ててしまった。 B đã nhầm lẫn và quăng mất giấy thanh toán của A |
| 5. |
Aさんには、よく督促状が届く。 Với A thì thường có thư đốc thúc tới |
問題 次の文書を読んで、後の問いに答えなさい。
|
20XX年3月7日 ミシェル。イナムラ様 00県みどり市南山町1丁目10 大阪府大阪市〇〇町4-5 エクセレンコーヒー 代表取締役 山口正男 ネット販売担当 竹下 進 Tel. 0xx-223-4455
拝啓 Kính thư
時下、ますますご清栄のこととお喜び申し上げます。いつもご利用ありがとうございます。 Xin gửi lời chúc sức khoẻ và sự thịnh vượng đến quý khách. XIn cảm ơn quý khách luôn tín dụng chúng tôi
さて、下記のとおりご請求いたしました商品の代金につきましてご入金の確認がとれません。 Về tiền hàng thanh toán như bên dưới, vẫn chưa có xác nhận tiền đã được nhận vào 改めて請求書をお送りいたしますので、お確かめの上、お支払いいただきますようお願い申し上げます。 Chúng tôi sẽ gửi hoá đơn lần nữa nên sau khi xác nhận, mong quý khách thanh toán giúp
なお、本状と行き違いにお支払い済みの場合はお許しください。 Tuy nhiên, trong trường hợp đã thanh toán rồi do nhầm lẫn với thư này, xin quý khách thứ lỗi
敬具 記
|
| 問1 | この文書からわからないことはどれか。 |
| 1. | 代金の支払い方法 |
| 2. | 支払わなければならない金額 |
| 3. | 商品の内容 |
| 4. | 商品が届いた日 |
| 問1 |
この文書からわからないことはどれか。 ĐIều không biết được từ thư này là gì? |
| 1. |
代金の支払い方法 Phương pháp thanh toán tiền |
| 2. |
支払わなければならない金額 Số tiền bắt buộc phải trả |
| 3. |
商品の内容 Nội dung món hàng |
| 4. |
商品が届いた日 Ngày hàng chuyển đến |
| 問2 | この文書といっしょに送られている文書は何か。 |
|
1. |
督促状 |
|
2. |
請求書 |
|
3. |
送信状 |
|
4. |
納品書 |
| 問2 |
この文書といっしょに送られている文書は何か。 Tài liệu được gửi cùng với văn thư này là cái nào? |
|
1. |
督促状 Thư đốc thúc |
|
2. |
請求書 Hoá đơn |
|
3. |
送信状 Thư chuyển tin |
|
4. |
納品書 Chứng từ giao hàng |


