文末表現に注意!
Chú ý vào cách thể hiện cuối câu văn!
こんな表現に注意しましょう!
Hãy chú ý vào những cách nói như thế này!
|
① ~一方だ。 Có khuynh hướng |
=> |
~の状態だ Là trạng thái…. |
|
~つつある。 Đang dần dần |
||
|
② ~に至る。 Đạt đến |
=> |
~という結果になった。 Trở thành kết quả là |
|
~次第だ。 Tuỳ theo, tuỳ vào… |
||
|
~始末だ。 Là kết cục, kết quả (hướng xấu) |
次の会話文を読んで、後の文から正しいものを選ぼう。
| 男の人: | また病院のミスで患者が死んだんだって、看護師が患者に間違った薬を点滴したらしいよ。 |
| 女の人: | え?薬の確認は当然するでしょう? |
| 男の人: | 確認はしたけど患者の名前が間違って書かれていたんだって。 |
| 女の人: |
信じられない。そんなケアレスミスで人の命が奪われるなんて・・・。 |
| 男の人: | ああ、ひどいよね。ニュースにならないミスはもっともっとということなんだろうね。 |
Chọn câu đúng:
| 1. | 患者が死んだのは、病院のせいである。 |
| 2. | 病院の不注意で、患者が違う薬を飲んでしまった。 |
| 3. | 看護師は薬の確認をしなかった。 |
| 4. | 女の人は看護師たちが薬の名前を知らなかったことが信じられない。 |
| 5. | 男の人は、病院の不注意はたくさんあると思っている。 |
<<< Đáp án & Dịch >>>
次の会話文を読んで、後の文から正しいものを選ぼう。
| 男の人: |
また病院のミスで患者が死んだんだって、看護師が患者に間違った薬を点滴したらしいよ。 Vẫn còn những chuyện bệnh nhân qua đời vì sai sót của bệnh viện hình như là vì y tá đã tiêm thuốc nhầm cho bệnh nhân |
| 女の人: |
え?薬の確認は当然するでしょう? Hả? Việc xác nhận thuốc chẳng phải là đương nhiên hay sao? |
| 男の人: |
確認はしたけど患者の名前が間違って書かれていたんだって。 Việc xác nhận thì đã làm rồi nhưng là tên viết nhầm tên bệnh nhân đấy |
| 女の人: |
信じられない。そんなケアレスミスで人の命が奪われるなんて・・・。 Không thể tin nổi. Với những sự thiếu cẩn thận như thế mà tước đoạt đi mạng sống của con người… |
| 男の人: |
ああ、ひどいよね。ニュースにならないミスはもっともっとということなんだろうね。 A, tệ thật. Những sai lầm không lên tin tức chắc là còn hơn nữa ấy nhỉ |
| 1. |
患者が死んだのは、病院のせいである。 Lý do bệnh nhân qua đời là vì bệnh viện |
| 2. | 病院の不注意で、患者が違う薬を飲んでしまった。 Vì không chú ý của bệnh viện mà bệnh nhân đã uống nhầm thuốc |
| 3. |
看護師は薬の確認をしなかった。 Y tá đã không xác nhận thuốc |
| 4. |
女の人は看護師たちが薬の名前を知らなかったことが信じられない。 Cô gái không thể tin được là những người y tá không biết tên thuốc |
| 5. |
男の人は、病院の不注意はたくさんあると思っている。 Người nam nghĩ rằng có rất nhiều sự không chú ý cẩn thận của bệnh viện |
問題 次の文章を読んで、後の問いに答えなさい。
<<< Text >>>
増え続ける医療ミス―――――――――
Sai sót về trị liệu ngày càng gia tăng
ニュースを見たとたん、思わず「またか!」と声を上げてしまった。
Khi tôi vừa đọc tin tức là đã thốt lên “Lại nữa à” một cách không suy nghĩ
病院のケアレスミスで、また一人の患者が死に至った。
Vì sai sót bất cẩn của bệnh viện mà kết quả là một bệnh nhân nữa đã qua đời
今回のミスは、似た名前の別人に間違った薬を点滴してしまったというものである。
Sai sót lần này là việc đã tiêm nhầm thuốc cho một người khác có trùng tên
ちょっと気をつけて①確認すれば、簡単に避けられるようなミスだ。
Nếu cẩn thận xác nhận một chút thì là sai lầm có thể tránh khỏi được một cách đơn giản
責任者である院長が、どんなに謝っても牛われた命は二度と帰らない。
Viện trưởng là người chịu trách nhiệm cho dù có xin lỗi bao nhiêu đi nữa thì sinh mệnh đã mất đi cũng không quay về lần thứ hai
最近、このような事故が増える一方である。
Dạo gần đây, những sự cố như thế này có xu hướng gia tăng
いや、これは事故ではなく、殺人である。
Mà không, đây không phải là sự cố, mà là sát nhân
よく「人間は間違う動物だ」などと言うが、大切な命を預かる病院で、ケアレスミスは許されないことだ。
Thường nói là “Loài người là động vậy hay nhầm lẫn” nhưng ở bệnh viện nơi gửi gắm sinh mệnh quan trọng thì lỗi lầm bất cẩn là không thể tha thứ được
すべての病院関係者はこのことを②人ごととはせずに重く受け止め、自分の病院のシステムを見直す努力をしてほしい。
Tôi mong muốn toàn bộ những người có liên quan của bệnh viện hãy dừng tiếp nhận việc này là việc của cá nhân, mà hãy nỗ lực đánh giá lại hệ thống bệnh viện của chính mình
―ーーーーーーーーーーーーーーーーーシステムの見直しを!
Hãy tự nhìn nhận đánh giá lại hệ thống
| 問1 | ①確認すればとあるが、何を確認するのか。 |
| 1. | ケアスミス |
| 2. | 患者の状態 |
| 3. | 点滴の量 |
| 4. | 患者の名前 |
<<< Đáp án & Dịch >>>
| 問1 |
①確認すればとあるが、何を確認するのか。 Có viết là xác nhận cái gì? |
| 1. |
ケアスミス Lỗi bất cẩn |
| 2. |
患者の状態 Tình trạng của bệnh nhân |
| 3. |
点滴の量 Lượng tiêm |
| 4. |
患者の名前 Tên người bệnh |
| 問2 |
②人ごととはせずにとあるが、どういう意味か。 |
|
1. |
自分には関係ないことと思わないで |
|
2. |
人間だけのこととは思わないで |
|
3. |
患者だけのこととは思わないで |
|
4. |
重要ではないとは思わないで |
<<< Đáp án & Dịch >>>
| 問2 |
②人ごととはせずにとあるが、どういう意味か。 Có ý nghĩa như thế nào? |
|
1. |
自分には関係ないことと思わないで Đừng nghĩ là việc không có liên quan đến mình |
|
2. |
人間だけのこととは思わないで Đừng nghĩ là việc chỉ của con người |
|
3. |
患者だけのこととは思わないで Đừng nghĩ chỉ là việc của bệnh nhân |
|
4. |
重要ではないとは思わないで Đừng nghĩ là không quan trọng |


