「ない」が入った文末表現に注意!
例えばこんな表現があります。
| ・~とは限らない |
(=~ないかもしれない) Có lẽ là không |
| ・~にすぎない |
(=~だけだ) Chỉ là |
|
・~に違いない ~に相違ない |
(=きっと~だ) Chắc chắn là |
| ・~にほかならない |
(=確かに~だ) Quả thật là |
| ・~かねない |
(=~しそうだ) Có vẻ là |
| ・~わけにはいかない |
(=~できない) Không thể nào |
次の会話文を読んで、後の文から正しいものを選ぼう。
| A: | あ、この地球儀おもしろいね。でこぼこしている。 |
| B: | そう、山のところは出っ張っているんだ。でもねこれ変だよ。だって、地球の大きさから考えると、国際宇宙ステーションだってこの地球儀の表面から1センチ ぐらいしか離れていないところを回っていることになるんだよ。この山なんて1センチ以上出ている。だから変なんだよ。つまり、正しい地球儀はツルツルでな ければいけないんだよ。 |
Chọn câu đúng:
| 1. | この地球儀は丸くない。 |
| 2. | この地球儀の表面はツルツルしていない。 |
| 3. | この地球儀は山の位置が間違っている。 |
| 4. | この地球儀では山は1センチでなけばいけない。 |
| 5. | この地球儀は実際の山の高さを正しく表していない。 |
<<< Đáp án & Dịch >>>
次の会話文を読んで、後の文から正しいものを選ぼう。
| A: |
あ、この地球儀おもしろいね。でこぼこしている。 A, quả địa cầu này thú vị nhỉ. Lồi lõm này |
| B: |
そう、山のところは出っ張っているんだ。 Ừ, Chỗ núi thì phồng lên でもね、これ変だよ。 Nhưng mà, cái này lạ đấy だって、地球の大きさから考えると、国際宇宙ステーションだってこの地球儀の表面から1センチ ぐらいしか離れていないところを回っていることになるんだよ。 Là vì, nếu nghĩ đến độ lớn của địa cầu thì nếu là trạm vũ trụ quốc tế thì sẽ bay vòng quanh chỗ mà chỉ cách khoảng 1 cm tính từ bề mặt quả địa cầu この山なんて1センチ以上出ている。 Ngọn núi này nhô lên khoảng hơn 1 cm này だから変なんだよ。つまり、正しい地球儀はツルツルでな ければいけないんだよ。 Bời vậy mới lạ. Tức là quả địa cầu đúng thì phải trơn bóng nhỉ |
| 1. |
この地球儀は丸くない。 Quả địa cầu này không tròn |
| 2. |
この地球儀の表面はツルツルしていない。 Bề mặt quả địa cầu này không trơn nhẵn |
| 3. |
この地球儀は山の位置が間違っている。 Quả địa cầu này nhầm vị trí của núi |
| 4. |
この地球儀では山は1センチでなければいけない。 Quả địa cầu này thì núi phải là 1cm |
| 5. |
この地球儀は実際の山の高さを正しく表していない。 Quả địa cầu biểu thị không đúng độ cao thực tế của núi |
次の文章を読んで、後の問いに答えなさい。
<<< Text >>>
ちきゅう サインス
Khoa học địa cầu
でこぼこの地球儀
Quả địa cầu lồi lõm
先日、宇宙飛行士を乗せたロシアの宇宙船ソユーズが、また国際宇宙ステーションに向けて飛び立ちました。
Hôm trước, tàu vũ trụ Soyuz của Nga chở phi hành gia vũ trụ lại phóng lên hướng về phía trạm vũ trụ quốc tế
国際宇宙ステーションは地表から約400キロ上空に位置し、地球の周りを1周約90分というスピードで回っています。
Trạm vũ trụ quốc tế đặt trong không trung khoảng 400 km tính từ bề mặt và xoay quanh trái đất với tốc độ kỏoảng 90 phút 1 vòng
そこから青く光る地球を見たとき、人はどんな気持ちがするのでしょうか。
Khi nhìn trái đất sáng màu xanh từ đó, con người sẽ có cảm giác như thế nào nhỉ?
考えただけでもわくわくします。
Chỉ nghĩ thôi cũng cảm thấy hồi hộp rồi
ところで、この距離は地球の大きさからいってどのぐらいでしょうか。
Nhân tiện đây thì cự ly này là khoảng bao nhiêu nếu tính từ độ lớn của địa cầu nhỉ?
地球の直径はおよそ12,700キロ。
Đường kính của trái đất ước tính khoảng 12.700 km
地表から400キロのところというのは1センチちょっとということになります。
Vị trí khoảng 400 km tính từ bề mặt địa cầu thì tính ra khoảng 1 cm
これでは、ほとんど地球の表面と変わりません。
Như vậy thì hầu như không khác biệt với bề mặt với trái đất
つまり、国際宇宙ステーション宇宙旅行といっても、地球の規模から見ると、①地上と変わらないところを回っているいるにほかならないのです。
Tức là, dù nói là du lịch vũ trụ ở trạm du hành vũ trụ quốc tế thì khi nhìn từ quy mô của địa cầu thì chẳng qua chỉ là đang xoay vòng quanh chỗ không khác biệt so với mặt đất
このことから考えると、海や山を表現したでこぼこした地球儀がありますが、これは全く正しくないことがわかります。
Nghĩ từ việc này thì có quả địa cầu lồi lõm biểu thị núi hay biển nhưng có thể hiểu là điều này hoàn toàn không đúng
地球でいちばん高いエベレスト山も30センチの地球儀では高さはわずか0.2ミリにすぎません。
Ngay cả núi Everest cao nhất thế giời thì với quả địa cầu 30cm cũng chỉ là 0.2 mm ít ỏi mà thôi
つまり、正しい地球儀は②ツルツルでなければならないのです。
Tức là, quả địa cầu đúng thì không trơn nhẵn là không được
| 問1 | ①地上と変わらないところを回っているいるにほかならないとあるが、どういう意味か。 |
| 1. | ほとんど地表といっていいところを回っているだけだ |
| 2. | 地球上の変化のないところを回っているだけだ |
| 3. | 地球の表面を回っているわけではない |
| 4. | 地面と同じ場所を回っているわけではない |
<<< Đáp án & Dịch >>>
| 問1 |
①地上と変わらないところを回っているいるにほかならないとあるが、どういう意味か。 Có viết rằng “chỉ là đang xoay vòng quanh chỗ không khác biệt so với mặt đất” thì có ý gì? |
| 1. |
ほとんど地表といっていいところを回っているだけだ Chỉ là đang xoay vòng quanh chỗ hầu như có thể gọi là mặt đất |
| 2. |
地球上の変化のないところを回っているだけだ Chỉ là đang xoay vòng quanh chỗ không biến đổi trên địa cầu |
| 3. |
地球の表面を回っているわけではない Không phải là đang xoay quanh bề mặt địa cầu |
| 4. |
地面と同じ場所を回っているわけではない Không phải đang xoay quanh vị trí giống với mặt đất |
| 問2 | ②ツルツルでなければならないとはどういう意味か。 |
|
1. |
でこぼこしてはおかしい |
|
2. |
よく回転するようにしなければならない |
|
3. |
でこぼこが逆でないとおかしい |
|
4. |
きれいに磨かなければならない |
<<< Đáp án & Dịch >>>
| 問2 |
②ツルツルでなければならないとはどういう意味か。 “Không trơn nhẵn là không được” nghĩa là sao? |
|
1. |
でこぼこしてはおかしい Lồi lõm thì kỳ cục |
|
2. |
よく回転するようにしなければならない Cần phải làm sao để thường xuyên xoay vòng |
|
3. |
でこぼこが逆でないとおかしい Nếu lồi lõm ngược lại thì thật kỳ cục |
|
4. |
きれいに磨かなければならない Cần phải đánh bóng sạch sẽ |

